根据社会科学与人文大学校长于 2026 年 4 月 24 日作出的第 2215/QD-XHNV 号决定发布。
第一部分:培训计划概述
1. 关于培训计划的一些信息
培训项目名称
+ 越南语:电影与大众艺术
+ 英语:电影和大众艺术
培训项目名称
+ 越南语:电影和电视的理论、历史和批评
+ 英语:电影和电视的理论、历史和批评
- 培训项目代码:7210231
授课语言:越南语
毕业学位:学士
- 培训时长:4年
毕业证书名称
+ 越南语:电影电视理论、历史和评论学士学位
+ 英语:电影与电视理论、历史与评论学士学位
- 负责开展培训的单位:越南河内国家大学社会科学与人文学院。
2. 培训计划的目标
2.1 总目标
电影与流行艺术本科专业旨在培养学生在电影、流行艺术、创意产业及相关领域的研究和实践能力。该专业的毕业生将能够研究和塑造越南电影及流行艺术的发展现状,将全球电影及流行艺术的主要趋势引入越南,并在海外推广越南电影及艺术。他们还将能够直接参与当代流行文化的动态发展,密切关注观众群体和艺术品味的变化,并融入文化全球化的语境中。
2.2 具体目标
- 使学习者具备电影和流行艺术的基本和系统知识,包括一般知识、社会科学和人文科学的基础知识、核心行业知识以及电影和流行艺术的实践知识;
- 培养学习者具备与电影和艺术相关的专业和辅助技能,以满足相关职业的要求,包括研究、理论批评、教学、新闻、出版、媒体、电影和电视剧本创作、流行和数字内容的创作(尤其是在互联网平台上)、导演、制作、发行、出版、策展、存档、文化、电影和流行艺术活动的监测和管理;
- 培养学生尊重国家和人类艺术遗产的态度,发展自立能力,对专业结论负责,捍卫个人观点,并努力遵守职业行为准则。
3. 入学信息
3.1 录取方法
根据越南河内国家大学的规定和越南河内国家大学社会科学与人文学院的招生信息,该信息每年公布一次。
3.2 资格标准
根据越南河内国家大学的规定和越南河内国家大学社会科学与人文学院的招生信息,该信息每年公布一次。
3.3 预计招生规模
根据越南河内国家大学批准的名额以及每年发布的越南河内国家大学社会科学与人文学院招生信息。
第二部分:培训项目的学习成果
1. Về kiến thức
PLO 01: Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật và công nghệ để nhận thức và xử lý các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại;
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng kiến thức và phương pháp nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để sáng tạo các vấn đề của đời sống từ góc độ liên ngành;
PLO 04: Vận dụng những kiến thức lý thuyết nền tảng về phương pháp luận và lịch sử điện ảnh và nghệ thuật đại chúng trong trong bối cảnh số hóa - toàn cầu hoá để phân tích và đánh giá các trường hợp cụ thể;
PLO 05: Xây dựng hệ thống kiến thức liên ngành về văn hóa, công nghiệp sáng tạo, truyền thông và kiến thức theo định hướng nghề nghiệp chuyên sâu của chương trình đào tạo điện ảnh và nghệ thuật đại chúng để ứng dụng vào các hoạt động chuyên môn đa dạng;
PLO 06: Hệ thống hóa được những kiến thức chuyên sâu thuộc các hướng chuyên ngành trong Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng, bao gồm:
+ Biên kịch - phê bình điện ảnh và nghệ thuật đại chúng: Hệ thống được các kiến thức về biên kịch điện ảnh - truyền hình và áp dụng vào thực hành sáng tạo kịch bản cụ thể; vận dụng kiến thức liên ngành văn học - điện ảnh để thực hành và nghiên cứu vấn đề chuyển thể kịch bản từ tác phẩm nghệ thuật ngôn từ thành phim; ứng dụng lý thuyết nghiên cứu điện ảnh và nghệ thuật đại chúng đương đại trong phân tích, phê bình, quảng bá, truyền thông cho tác phẩm điện ảnh và nghệ thuật đại chúng;
+ Sản xuất, phân phối và tiêu thụ điện ảnh và nghệ thuật đại chúng: Vận dụng kiến thức về tổ chức sản xuất, phân phối và lưu trữ phim để phân tích và thực hành được các công việc liên quan đến nền công nghiệp điện ảnh; hệ thống được các kiến thức về quản lý dự án điện ảnh và quỹ điện ảnh trong phân tích và thực hành về vấn đề kinh tế điện ảnh, nguồn tài trợ hoạt động trong điện ảnh; ứng dụng lý thuyết truyền thông nghệ thuật và văn hóa tiêu thụ để quảng bá, truyền thông, phân phối sản phẩm điện ảnh và nghệ thuật đại chúng trong thị trường điện ảnh và nghệ thuật.
PLO 07: Vận dụng kiến thức được cung cấp để thực tập nghề trong các lĩnh vực chuyên môn phù hợp và thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về một vấn đề, hiện tượng điện ảnh, nghệ thuật cụ thể; hoặc thực hiện một kịch bản phim/sân khấu; hoặc thực hiện một đề cương dự án thực hành sáng tạo, giám tuyển, sản xuất, lưu trữ, quảng bá, phân phối, phát hành phim/tác phẩm nghệ thuật đại chúng.
2. Về kỹ năng
PLO 08: Làm chủ kỹ năng viết, thuyết trình để truyền đạt, trao đổi, phản biện chuyên môn và sử dụng chất liệu điện ảnh và nghệ thuật đại chúng để thích ứng với các lĩnh vực nghề nghiệp tương lai như giảng dạy điện ảnh và nghệ thuật đại chúng; báo chí, truyền thông và truyền hình; biên kịch và phê bình điện ảnh; sản xuất phim, giám tuyển điện ảnh và nghệ thuật; quảng bá, truyền thông, phân phối và phát hành phim và sản phẩm nghệ thuật đại chúng; sáng tạo nội dung trên các nền tảng trực tuyến;
PLO 09: Có kỹ năng tương tác, phối hợp trong hoạt động nhóm, có thể đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
PLO 10: Có kỹ năngtra cứu, khai thác các nguồn học liệu và tư liệu số, áp dụng công nghệ thông tin để tìm kiếm, thu thập, lưu trữ thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật, văn hóa; đề xuất ý tưởng, thu thập, xử lý thông tin, triển khai và hoàn tất một dự án nghiên cứu điện ảnh, nghệ thuật, văn hóa;
PLO 11: Có khả năng tư duy hệ thống, sáng tạo và chủ động trong thực hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến điện ảnh, nghệ thuật, văn hoá; định vị được vị trí và công việc của mình trong các vấn đề tổng thể; khởi nghiệp và quản lý các dự án công việc trong lĩnh vực chuyên môn;
PLO 12: Thành thạo tiếng Anh học thuật lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường học tập và nghề nghiệp ở trình độ B1, tương đương trình độ bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 13: Có khả năng tự định hướng công việc, bảo vệ quan điểm cá nhân, chủ động tìm tòi, sáng tạo cái mới trong lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật, văn hóa để tạo ra các vị trí việc làm liên quan đến chuyên môn. Hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu, tự trang bị kiến thức liên ngành để đáp ứng yêu cầu làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động điện ảnh, nghệ thuật và văn hóa;
PLO 14: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm; có khả năng chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm; có thể tham gia xây dựng nhóm làm việc; vận hành, phát triển nhóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh và đạt hiệu quả cao trong công việc;
PLO 15: Có trách nhiệm và đảm bảo uy tín trong công việc. Có tinh thần khách quan khoa học, tự chủ trong tư duy, có đạo đức học thuật, biết chấp nhận tính đa dạng của các giá trị thẩm mĩ. Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lý trong nhận thức. Cởi mở, chấp nhận cái mới và sự khác biệt để chủ động thích nghi với môi trường làm việc.
4. 学生毕业后可以从事的工作岗位。
电影与流行艺术专业大学毕业生可以从事以下工作:
- 电影、电视、舞台剧和各种多媒体作品的剧本创作;
- 在研究机构和媒体、文化和艺术组织中从事电影和流行艺术的研究、理论和批判性分析;
- 在高中、学院和大学教授电影和流行艺术;
- 指导、制作、发行和存档电影及其他流行艺术产品;
- 电影、戏剧和流行艺术项目经理和协调员;
- 为艺术机构、艺术发行和出版部门担任电影策展人和艺术策展人;
- 电影制作单位、多媒体传播单位、大众艺术传播单位、艺术产品发行出版单位和文化产品生产单位的艺术与电影传播;
- 为博物馆、美术馆、艺术和多媒体展览空间提供主题展览活动和项目的咨询、开发和管理;
- 为需要电影、电视、艺术和文化活动的文化、档案和信息机构、政府机构、组织和企业提供监测、建议和管理服务;
- 创建数字内容;为机构、组织、企业、地方政府等的宣传和传播活动开发内容;
与电影、艺术和文化相关的新闻、媒体和出版业。
5. 毕业后继续学习和职业发展的机会。
从电影与大众艺术本科专业毕业后,学生可以申请或被考虑录取到河内国家大学(电影电视理论与历史、文学、新闻学、公共关系、语言学、越南研究、国际研究、人类学、文化研究、文化管理等)以及其他国内外电影、艺术研究和文化管理培训机构的硕士和博士课程,具体规定以河内国家大学和教育培训部的研究生招生条例为准。
有关培训课程内容的详细信息可在此处获取。 这里
作者:培训和学生事务部
旧新闻