Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH BÁO CHÍ HỌC

Thứ sáu - 27/03/2026 13:48
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1494/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo 

- Tên chương trình:

+ Tiếng Việt: Báo chí học

+ Tiếng Anh: Journalism

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Báo chí học

+ Tiếng Anh: Journalism

- Mã số ngành đào tạo: 9320101

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Tiến sĩ  ngành Báo chí học 

+ Tiếng Anh: The Doctor of Philosophy in Journalism

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo tiến sĩ Báo chí học nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học. Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao ở trình độ chuyên gia về Báo chí học, có khả năng làm việc tại các cơ quan báo chí truyền thông, các cơ sở giáo dục, nghiên cứu, các đơn vị sự nghiệp của trung ương và địa phương, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp có liên quan đến báo chí, truyền thông. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học có tư duy và phương pháp tiếp cận liên ngành, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, khả năng quản trị các chương trình, dự án liên quan đến báo chí, truyền thông; có tư duy phản biện, khả năng sáng tạo tri thức mới; có năng lực thiết kế, tham mưu, tư vấn và tổ chức các hoạt động báo chí, truyền thông.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức chuyên sâu và cập nhật ở trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực Báo chí học, bao gồm nền tảng lý luận khoa học của Chủ nghĩa Mác – Lênin  các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến báo chí, truyền thông và đời sống chính trị – xã hội. Người học nắm vững các lý thuyết cốt lõi và các tiếp cận nghiên cứu hiện đại của Báo chí học, hiểu rõ đặc trưng, chức năng xã hội, vai trò chính trị – văn hóa của báo chí trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Đồng thời, chương trình giúp người học làm chủ hệ thống phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành, phục vụ cho việc phát triển tri thức mới và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của báo chí đương đại.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Người học được phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập ở trình độ cao, bao gồm khả năng xác định vấn đề nghiên cứu có giá trị học thuật và thực tiễn; xây dựng khung lý thuyết, lựa chọn và vận dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp; phân tích, diễn giải dữ liệu và hình thành các luận điểm khoa học có đóng góp mới cho ngành Báo chí học. Chương trình cũng rèn luyện kỹ năng giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu và truyền đạt tri thức chuyên ngành trong môi trường giáo dục đại học và sau đại học. Bên cạnh đó, người học có khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng chuyên môn vào hoạt động quản lý, lãnh đạo, tổ chức báo chí – truyền thông, cũng như tham gia tư vấn chính sách, định hướng dư luận và sáng tạo các sản phẩm báo chí có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn chính trị – xã hội.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Sau khi hoàn thành chương trình, người học thể hiện mức độ tự chủ cao trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn của mình. Người học có ý thức sâu sắc về trách nhiệm khoa học, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm chính trị của nhà nghiên cứu, nhà giáo và người làm báo, tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghiên cứu. Đồng thời, người học có năng lực tham gia, đề xuất và phản biện các định hướng phát triển báo chí, truyền thông, góp phần phục vụ hiệu quả công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực báo chí.

3. Thông tin tuyển sinh:

3.1. Hình thức tuyển sinh: xét hồ sơ chuyên môn theo quy định Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp

          - Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Báo chí học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh. 

          - Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2.2. Yên cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Thí sinh có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư ngành/liên ngành công nhận. 

          - Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiêncứu; lý do lựa chọn lĩnhvực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đàotạo; kếhoạch thực hiện trong thờigian đàotạo; nhữngkinh nghiệm,kiến thức,sự hiểubiết cũngnhư nhữngchuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuấtcán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

+ Những nhận xétkhác vàmức độủng hộ,giới thiệuthí sinhlàm nghiêncứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ         

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (môt trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Pháp) từ bậc 4 trở lên phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

          + Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, một phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

          + Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.

- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo

3.2.4. Yêu cầu khác

          - Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

     - Có đủ sức khỏe để học tập.

          - Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Báo chí học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.5. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 5-8 NCS/ 1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Yêu cầu về chất lượng luận án

- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, chuyên sâu mang tính lí luận và thực tiễn, có những đóng góp mới đối với khoa học và thực tiễn, phù hợp với ngành Báo chí học.

- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác, bảo đảm liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.

- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, độ dài không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu và đóng góp quan trọng nhất của luận án.

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Công bố tối thiểu (trong thời gian làm nghiên cứu sinh) kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). 

- Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN. 

+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức

3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

          PLO 1. Phân tích các vấn đề báo chí và truyền thông trên cơ sở kiến thức lý luận khoa học của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; lý giải các hiện tượng báo chí bằng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

          PLO 2. Phân tích và khái quát hóa các tri thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, văn hóa, chính trị – xã hội làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu Báo chí học trong bối cảnh phát triển và hội nhập quốc tế.

          PLO 3. Phân tích và hệ thống hóa các kiến thức cốt lõi và nền tảng của ngành và chuyên ngành Báo chí học, bao gồm các lý thuyết, mô hình, khái niệm và cách tiếp cận nghiên cứu chủ yếu của Báo chí học.

          PLO 4. Đánh giá và so sánh các lý thuyết, vấn đề và xu hướng tiên tiến, chuyên sâu và cập nhật của lĩnh vực Báo chí học trong bối cảnh chuyển đổi số, toàn cầu hóa và biến đổi môi trường truyền thông.

          PLO 5. Đánh giá các mô hình tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển tri thức trong lĩnh vực báo chí – truyền thông, bao gồm thiết kế nghiên cứu, quản lý hoạt động nghiên cứu và thẩm định kết quả nghiên cứu khoa học.

3.3. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

          PLO 6. Đánh giá và lựa chọn các hệ thống phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại của Báo chí học; vận dụng sáng tạo các phương pháp chuyên ngành và liên ngành trong nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

          PLO 7. Xây dựng và phát triển các hướng nghiên cứu mới; tổng hợp và hệ thống hóa tri thức để hình thành tiểu luận tổng quan và luận án tiến sĩ có đóng góp khoa học mới cho ngành Báo chí học.

4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

          PLO 8. Xác định các lý thuyết khoa học, phương pháp và công cụ nghiên cứu hiện đại nhằm thiết kế và triển khai nghiên cứu Báo chí học một cách hiệu quả và độc lập.

          PLO 9. Phát triển tri thức chuyên môn; thiết kế và công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, tham gia trao đổi học thuật trong cộng đồng nghiên cứu trong nước và quốc tế.

5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm 

          PLO 10. Đề xuất tri thức khoa học mới thông qua hoạt động nghiên cứu độc lập; đề xuất các ý tưởng và luận điểm khoa học mới trong những bối cảnh nghiên cứu và thực tiễn phức tạp của lĩnh vực Báo chí học.

          PLO 11. Đề xuất phán quyết và quyết định mang tính chuyên gia; dẫn dắt và định hướng người khác trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực hành chuyên môn Báo chí học.

          PLO 12. Biểu lộ và duy trì các chuẩn mực đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội; bảo vệ và thực hành liêm chính học thuật, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và trách nhiệm xã hội của nhà khoa học, nhà giáo và người làm báo.

6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Báo chí học sẽ công tác trong các cơ quan và tổ chức như sau:

          - Cán bộ hoạch định chính sách hoặc cán bộ làm việc tại các bộ phận liên quan đến báo chí truyền thông ở các cơ quan bộ, ban, ngành, đoàn thể, từ trung ương đến địa phương, các tổ chức quốc tế,..

          - Các công việc nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, và viện nghiên cứu báo chí. 

          - Tham gia tổ chức lãnh đạo, quản l‎í báo chí, tổng biên tập, phó tổng biên tập các cơ quan báo chí, giám đốc, phó giám đốc các đài phát thanh, truyền hình, phụ trách các ban chuyên môn của cơ quan báo chí, các bình luận viên chính, biên tập viên chính, phóng viên chính trên các lĩnh vực hoặc có thể là chuyên gia ở các cơ quan tư tưởng - văn hóa, báo chí của Đảng, Nhà nước, các tổ chức đoàn thể.

          - Cán bộ quản l‎í, chuyên viên tại các doanh nghiệp (trong và ngoài nước) có liên quan đến hoạt động báo chí truyền thông.

          - Cán bộ nghiên cứu, tư vấn, tại các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về báo chí truyền thông, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực báo chí truyền thông.

          - Làm việc với tư cách là chuyên gia có trình độ cao tại các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lí, hoạch định, tư vấn chính sách về báo chí truyền thông, các cơ quan doanh nghiệp, tập đoàn, các tổ chức trong và ngoài nước…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài để phát huy những kiến thức chuyên môn đã được trang bị, cung cấp trong quá trình học;

- Nghiên cứu nâng cao và chuyên sâu các vấn đề chuyên môn ở quy mô khu vực và quốc tế; 

- Kết nối với mạng lưới nghiên cứu, giảng dạy quốc tế để trao đổi tri thức và giải quyết các vấn đề liên quan đến Báo chí học.

- Triển khai, ứng dụng những kết quả nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu thực tế.

- Tham gia nghiên cứu và giảng dạy theo các chương trình Sau Tiến sĩ (Postdoc).

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy:

Chương trình được triển khai theo hướng dạy học dựa trên nghiên cứu và giải quyết vấn đề, kết hợp linh hoạt giữa thuyết giảng, seminar, thảo luận học thuật và thực hành tình huống. Nghiên cứu sinh (NCS) được yêu cầu đọc trước tài liệu nền tảng (triết học, lý thuyết truyền thông, phương pháp nghiên cứu), tham gia phân tích case trong và ngoài nước, mô phỏng vai trò nghề nghiệp (lãnh đạo toà soạn, nhà nghiên cứu, nhà quản lý truyền thông) và thực hành thiết kế quy trình, mô hình, sản phẩm hoặc đề cương nghiên cứu.

          Quá trình giảng dạy chú trọng liên kết lý thuyết với thực tiễn báo chí – truyền thông đương đại, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số, dữ liệu và AI. Các tình huống học thuật và thực tiễn được sử dụng như vấn đề mở nhằm dẫn dắt người học phân tích, lập luận, phản biện và đề xuất giải pháp. Cách tiếp cận này nhấn mạnh vai trò chủ động, sáng tạo và tư duy độc lập của người học, phù hợp với định hướng đào tạo bậc NCS.

2. Phương pháp đánh giá: 

Đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo hướng đa dạng và liên tục, kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Các hình thức đánh giá bao gồm: chuyên cần và mức độ tham gia thảo luận; thuyết trình cá nhân hoặc nhóm về các vấn đề lý thuyết, tình huống hoặc case study; bài tập thiết kế (quy trình sản xuất nội dung, mô hình toà soạn, kế hoạch quản lý, đề cương nghiên cứu, sản phẩm truyền thông); cùng với các bài kiểm tra viết hoặc tiểu luận cuối kỳ.

 Các bài tiểu luận và báo cáo yêu cầu người học vận dụng lý thuyết, phương pháp và dữ liệu để phân tích một vấn đề báo chí – truyền thông cụ thể, thể hiện năng lực lập luận khoa học, phản biện và sáng tạo học thuật. Phương pháp đánh giá hướng tới đo lường năng lực tư duy, khả năng ứng dụng và mức độ làm chủ tri thức, thay vì chỉ kiểm tra ghi nhớ nội dung.

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 105 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ:15 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
          + Bắt buộc9 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
          + Tự chọn6 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH:6 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12

1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 135 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
Học phần bổ sung 30 tín chỉ 
          + Bắt buộc15 tín chỉPLO1, PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
          + Tự chọn15 tín chỉPLO1, PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12
- Các học phần tiến sĩ:15 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 
          + Bắt buộc9 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 
          + Tự chọn6 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH6 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12 

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ 

STTMã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết1Thực hành2Tự học3
I Các học phần tiến sĩ15    
I.1 Các học phần bắt buộc9    
1JOU8034Các trường phái và khung lý thuyết tiếp cận báo chí - truyền thông Perspectives of Media and Communication studies34010100 
2JOU8035Viết và xuất bản học thuật quốc tế Scholarly writing and International Publication Strategy34010100 
3JOU8036

Liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu

Scientific integrity and research ethics

34010100 
I.2Các học phần tự chọn6/21    
4JOU8037

Báo chí trong bối cảnh chính trị - xã hội

Journalism in the Political and Social Context

34010100 
5JOU8038

Tư tưởng Hồ Chí Minh và báo chí cách mạng Việt Nam 

Ho Chi Minh Thought and the Vietnamese Revolutionary Press

34010100 
6JOU8039

Báo chí và toàn cầu hoá 

Journalism and Cultural Industries

34010100 
7JOU8040

Phương pháp luận nghiên cứu chuyên sâu về báo chí truyền thông

Methodologies for in-depth research on raw media journalism

34010100 
8JOU8041

Kinh tế chính trị của nền tảng số và thuật toán 

Political Economy of Digital Platforms and Algorithms

34010100 
9JOU8042

Hệ hình báo chí - truyền thông

Journalism - Communication Paradigm

34010100 
10JOU8043

Báo chí và Công nghiệp văn hoá

Journalism and Cultural Industries

34010100 
IIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, và NCKH6    
II.1Chuyên đề tiến sĩ4    
11JOU8028

Chuyên đề 1

Special Subject 1

200100 
12JOU8029

Chuyên đề 2

Special Subject 2

200100 
II.2Tiểu luận tổng quan2    
13JOU8018

Tiểu luận tổng quan

Literature Review

200100 
II.3Nghiên cứu khoa học
 NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của bộ môn chuyên môn và giáo viên hướng dẫn
III

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Viện lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do Viện tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hay các hội nghị, hội thảo chuyên môn do Viện tổ chức theo quy định. NCS tham gia trợ giảng bậc đại học, thạc sỹ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên Cao học thực hành, thực tập, hoặc hướng dẫn 02 khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị tổ chức.

IVLuận án84    
14JOU9003

Luận án tiến sĩ

Dotoral Dissertation

84004200 
Tổng cộng105    

2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ  

STTMã học phầnHọc phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)Số tín chỉSố giờ học tập

Mã số học phần tiên quyết

Lý thuyết1Thực hành2Tự học 3
IHọc phần bổ sung                   30    
I.1Các học phần bắt buộc15    
1PHI5002

Triết học

Philosophy

44040120 
2JOU6132

Báo chí truyền thống và báo chí đa nền tảng

Traditional and Multi  - platform Journalism

34010100 
3JOU6118

Lãnh đạo và quản lý báo chí - truyền thông

Direction and  management of journalism and media in Vietnam

44040120 
4JOU6124

Xu hướng công nghệ truyền thông 

Trends in media technology

44040120 
I.2Các học phần tự chọn15/48    
5JOU6123

Pháp luật và đạo đức báo chí - truyền thông trong bối cảnh số

Media law and ethics in the digital age

34010100 
6JOU6133

Các mô hình Kinh tế báo chí - truyền thông

Journalism and media economic  models

34010100 
7JOU6095

Truyền thông chính trị 

Political Communication

34010100 
8JOU6017

Văn hoá và báo chí Việt Nam

Culture and Vietnamese Journalism

34010100 
9JOU6134

Ngôn ngữ truyền thông hiện đại

Modern Media Languages

34010100 
10JOU6107

Công chúng truyền thông và thị trường truyền thông

Media Audiences and Markets

34010100 
11JOU6073

Báo chí và dư luận xã hội

Journalism and Public Opinion

34010100 
12JOU6127

Văn hóa truyền thông trong bối cảnh số

Media Culture in the digital age

34010100 
13JOU6135

Lịch sử báo chí và biến đổi xã hội

Journalism History and Social Change

34010100 
14JOU6136

Báo chí dữ liệu và trực quan hoá thông tin 

Data Journalism and  Visualization

34010100 
15JOU6138

Báo chí với công chúng chuyên biệt 

Journalism and specialized groups

34010100 
16SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn

Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities

32010120 
17SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3360114 
18JOU6128

Các lý thuyết nghiên cứu truyền thông

Media and Communication Theories

34010100 
19JOU6117

Thiết kế và triển khai nghiên cứu truyền thông 

Media Research Methodologies

34010100 
20JOU6139

Xây dựng đề cương và thuyết minh đề tài nghiên cứu

Research Proposal Development

34010100 
IICác học phần tiến sĩ15    
II.1Các học phần bắt buộc9    
21JOU8034

Các trường phái và khung lý thuyết tiếp cận báo chí - truyền thông

 Perspectives of Media and Communication studies

34010100 
22JOU8035Viết và xuất bản học thuật quốc tế Scholarly writing and International Publication Strategy34010100 
23JOU8036

Liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu

Scientific integrity and research ethics

34010100 
II.2Các học phần tự chọn 6/21    

24

 

JOU8037

Báo chí trong bối cảnh chính trị - xã hội

Journalism in the Political and Social Contex

34010100 
25JOU8038

Tư tưởng Hồ Chí Minh và báo chí cách mạng Việt Nam 

Ho Chi Minh Thought and the Vietnamese Revolutionary Press

34010100 
26JOU8039

Báo chí và toàn cầu hoá 

Journalism and Cultural Industries

34010100 
27JOU8040

Phương pháp luận nghiên cứu chuyên sâu về báo chí truyền thông

Methodologies for in-depth research on raw media journalism

34010100 
28JOU8041

Kinh tế chính trị của nền tảng số và thuật toán 

Political Economy of Digital Platforms and Algorithms

34010100 
29JOU8042

Hệ hình báo chí – truyền thông

Journalism–Communication Paradigm

34010100 
30JOU8043

Báo chí và Công nghiệp văn hoá

Journalism and Cultural Industries

34010100 
IIIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, và NCKH6    
III.1Chuyên đề tiến sĩ4    
31JOU8028

Chuyên đề 1

Special Subject 1

200100 
32JOU8029

Chuyên đề 2

Special Subject 2

200100 
III.2Tiểu luận tổng quan2    
33JOU8018

Tiểu luận tổng quan

Literature Review

200100 
III.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của bộ môn chuyên môn và giáo viên hướng dẫn

IV

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Viện lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do Viện tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hay các hội nghị, hội thảo chuyên môn do Viện tổ chức theo quy định. NCS tham gia trợ giảng bậc đại học, thạc sỹ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên Cao học thực hành, thực tập, hoặc hướng dẫn 02 khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị tổ chức

VLuận án tiến sĩ84    
34JOU9003

Luận án tiến sĩ

Dotoral Dissertation 

84004200 
Cộng135    
         

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây