Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH DU LỊCH

Thứ sáu - 27/03/2026 13:21
Ban hành kèm theo Quyết định số 1497/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tên tiếng Việt: Du lịch

+ Tên tiếng Anh: Tourism

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Du lịch

+ Tên tiếng Anh: Tourism

- Mã số ngành đào tạo: 9810101

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tiến sĩ

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Du lịch

+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Tourism

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 

2.1. Mục tiêu chung: 

Giúp người học có thể trở thành những nhà khoa học, chuyên gia tư vấn và nhà quản lý có trình độ chuyên môn sâu, làm chủ các lý thuyết hiện đại về khoa học du lịch; có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới và giải quyết các vấn đề phức tạp mang tính chiến lược trong bối cảnh du lịch toàn cầu; đồng thời thể hiện bản lĩnh dẫn dắt và đạo đức nghề nghiệp cao trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

2.2. Mục tiêu cụ thể: 

        - Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Làm chủ tri thức và sáng tạo khoa học, trang bị hệ thống kiến thức lý luận và thực tiễn chuyên sâu, đa chiều về khoa học du lịch (địa lý du lịch, kinh tế du lịch, văn hóa du lịch). Người học có khả năng phát hiện các vấn đề nghiên cứu mới, thiết kế và triển khai các công trình nghiên cứu đột phá, đóng góp những giá trị mới về mặt học thuật và thực tiễn cho ngành du lịch trong nước và quốc tế.

        - Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Quản trị chiến lược và giải quyết vấn đề thực tiễn, phát triển năng lực phân tích, dự báo và hoạch định chính sách du lịch tầm vĩ mô hoặc chiến lược kinh doanh tầm vi mô. Người học có kỹ năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu tiên tiến để giải quyết các thách thức thực tế như: quản lý tác động môi trường - xã hội, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế du lịch, và ứng dụng công nghệ trong quản trị điểm đến và doanh nghiệp.

        - Mục tiêu cụ thể 3 (O3):  Có năng lực dẫn dắt và đạo đức nghề nghiệp, hình thành bản lĩnh của một chuyên gia đầu ngành có khả năng dẫn dắt các nhóm nghiên cứu và tư vấn độc lập. Người học được rèn luyện tinh thần liêm chính học thuật, cam kết trách nhiệm xã hội trong việc bảo tồn di sản, văn hóa và môi trường; đồng thời có khả năng hội nhập, công bố khoa học và tranh luận chuyên môn trong môi trường học thuật quốc tế. 

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển:

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, ngành học, xếp loại tốt nghiệp

          - Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Du lịch. Trường hợp thí sinh cần học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

          - Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2.2. Yên cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu

          - Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Thí sinh có bằng thạc sĩ thuộc ngành ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư ngành/liên ngành công nhận. 

          - Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiêncứu; lý do lựa chọn lĩnhvực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đàotạo; kếhoạch thực hiện trong thờigian đàotạo; nhữngkinh nghiệm,kiến thức,sự hiểubiết cũngnhư nhữngchuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuấtcán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

          + Những nhận xét khácvà mứcđộ ủnghộ, giớithiệu thí sinh làm nghiêncứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng sau: tiếng Anh ,Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Thái Lan) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

          + Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, một phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

          + Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

          + Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.        

          - Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ công tác xã hội bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo.

3.2.4. Yêu cầu khác

          - Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

     - Có đủ sức khỏe để học tập.

          - Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Du lịch.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh:

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 10-20 NCS/ 1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.Yêu cầu về chất lượng luận án

- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực du lịch với việc phát hiện và giải quyết các vấn đề mới, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn các vấn đề thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, các luận điểm và kết quả nghiên cứu cần bảo vệ.

- Luận án cần tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ. Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.

- Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục, nội dung và ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất, có khối lượng từ 300 đến 500 chữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh. 

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Nâng cao năng lực nghiên cứu; cập nhật kiến thức mới liên quan tới đề tài nghiên cứu; có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề, rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình thực hiện nghiên cứu; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra những đề xuất với tư cách chuyên gia đầu ngành dựa trên luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn, có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lí các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới.

- Công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;

+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN. 

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức

3.1. Kiến thức học phần sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

 PLO 1: Hệ thống hóa được các kiến thức liên ngành trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản về khoa học công nghệ, kiến thức sâu, rộng về lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của ngành du lịch nhằm vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp cũng như tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. 

3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

PLO 2: Tổng hợp các lý thuyết tiên tiến về du lịch, quản trị du lịch và du lịch bền vững.

PLO 3: Xây dựng các phương pháp luận nghiên cứu đa chiều (định lượng, định tính hoặc hỗn hợp) để giải quyết các vấn đề phức tạp trong du lịch.

PLO 4: Đánh giá các mô hình lý thuyết/quản trị du lịch, hiểu rõ các tác động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và các xu hướng du lịch hiện đại.

4.Chuẩn đầu ra về kỹ năng

4.1. Kỹ năng học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

PLO 5: Xác định các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phù hợp phục vụ nghiên cứu và phát triển du lịch; có kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực du lịch, bao gồm các kỹ thuật quan sát tham gia, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra bằng bảng hỏi, đánh giá nhanh, thảo luận nhóm.

4.2. Kỹ năng học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

PLO 6: Thiết kế, triển khai các dự án nghiên cứu độc lập mang tính đột phá; đóng góp tri thức mới cho ngành du lịch thông qua các công trình công bố quốc tế và luận án tiến sĩ.

PLO 7: Thành thạo kỹ năng trình bày, tranh luận khoa học và kết nối mạng lưới nghiên cứu trong nước và quốc tế; có khả năng chuyển đổi kết quả nghiên cứu thành các tư vấn chính sách hoặc giải pháp thực tiễn.

5. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm

PLO 8: Thực hiện vai trò là một chuyên gia độc lập, có khả năng dẫn dắt các nhóm nghiên cứu hoặc điều hành các tổ chức tư vấn, học thuật trong lĩnh vực du lịch.

PLO 9: Cam kết tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu cao nhất; thể hiện trách nhiệm đối với sự bảo tồn di sản, môi trường và lợi ích cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch.

PLO 10: Thích ứng với mọi hoàn cảnh công việc, tự định hướng và có khả năng dẫn dắt người khác; có khả năng đưa ra quyết định mang tính chuyên gia về lĩnh vực du lịch. 

6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước về du lịch ở các cấp từ trung ương đến địa phương; Nghiên cứu viên hoặc chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về du lịch; Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về du lịch; Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển; Làm việc trong các đơn vị, tổ chức kinh doanh có liên quan tới du lịch...

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học có thể nâng cao trình độ, năng lực nghiên cứu tại các vị trí nghiên cứu sau tiến sỹ hoặc thực hiện các dự án nghiên cứu về du lịch và các lĩnh vực liên quan.

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy

 - Thuyết giảng: Giảng viên thuyết giảng theo chủ đề, người học nghe giảng, ghi chép và thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.

- Tổ chức học tập theo nhóm: Giảng viên chia nhóm học tập trong lớp và giao các nhiệm vụ học tập, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao đúng thời hạn.

- Dạy học dựa trên vấn đề: giảng viên cung cấp các vấn đề liên quan đến nội dung học tập, người học được giao giải đáp vấn đề trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

- Giảng dạy thông qua thảo luận: giảng viên chuẩn bị các chủ đề thảo luận, người học trình bày quan điểm cá nhân và thảo luận với các thành viên trong nhóm hoặc cá lớp, tham gia phân tích, đóng góp cho các ý kiến khác. Giảng viên tổng hợp và chốt lại vấn đề.

- Người học tự đọc tài liệu, tham gia nghe giảng, tìm kiếm và tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung môn học.

- Người học tham gia các hoạt động trên lớp theo sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên, tham gia các hoạt động nhóm/ cá nhân.

- Người học thực hiện luận văn thạc sỹ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn.

2. Phương pháp đánh giá

- Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Thái độ tham gia các buổi học lý thuyết trên lớp + Thảo luận và làm việc nhóm.

- Kiểm tra – đánh giá giữa kỳ: Bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm, Hình thức: thuyết trình hoặc tự luận.

- Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ: Tiểu luận (cá nhân hoặc nhóm).

- Đối với Luận văn: Được đánh giá bởi Hội đồng, theo yêu cầu về hình thức, nội dung và chất lượng của luận văn thạc sỹ, theo quy chế đào tạo sau đại học hiện hành.

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ12 tín chỉ 
+ Bắt buộc9 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
+ Tự chọn3/15tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, NCKH8 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạoYêu cầu bắt buộc 
- Luận án tiến sĩ 80 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10

 

b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
Học phần bổ sung 35 tín chỉPLO1, PLO5, PLO 10
          + Bắt buộc20 tín chỉPLO1, PLO5, PLO 10
          + Tự chọn15/33 tín chỉPLO1, PLO5, PLO 10
Các học phần tiến sĩ12 tín chỉ 
+ Bắt buộc9 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
+ Tự chọn3/15 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan, NCKH8 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạoYêu cầu bắt buộc 
- Luận án tiến sĩ80 tín chỉPLO2, PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10

2. Khung chương trình

2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ

STTMã học phầnTên học phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã học phần tiên quyết
Lí thuyết1Thực hành2Tự học3
ICác học phần tiến sĩ12    
I.1Bắt buộc (Compulsory Subjects)9    
1TOU8012

Công bố khoa học về du lịch

Academic Publication in Tourism

3303090 
2TOU8013

Phương pháp nghiên cứu định lượng trong du lịch 

Quantitative Research Methods in Tourism

3303090 
3TOU8014

Phương pháp nghiên cứu định tính trong du lịch 

Qualitative Research Methods in Tourism

3303090 
I.2Tự chọn (Optional Subjects)3/15    
4TOU8004

Những vấn đề địa lí du lịch 

The Issues of Tourism Geography

3303090 
5TOU8005

Những vấn đề văn hóa du lịch 

The Issues of Tourism Culture

3303090 
6TOU8006

Những vấn đề kinh tế du lịch

The Issues of Tourism Economics

3303090 
7TOU8007

Những vấn đề kinh doanh du lịch 

The Issues of Tourism Business

3303090 
8TOU8015

Các xu hướng và học thuyết du lịch

Tourism Trends and Theories

3303090 
IIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
II.1Chuyên đề tiến sĩ (Special Topics Courses)6    
9TOU8009

Chuyên đề 1 

Special Topics 1

203070 
10TOU8010

Chuyên đề 2 

Special Topics 2

203070 
11TOU8011

Chuyên đề 3 

Special Topics 3

203070 
II.2Tiểu luận tổng quan (Overview)2    
12TOU8008

Tổng quan về tình hình nghiên cứu 

Overview of Literature

2102070 
II.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

III

Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. 

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

IVLuận án tiến sĩ80  
13TOU9002

Luận án Tiến sĩ 

Dissertation

80004000 
Tổng cộng (Total)100  
          

2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

STTMã học phầnTên học phầnSố tín chỉSố giờ học tậpMã học phần tiên quyết
Lí thuyết1Thực hành2Tự học3
I.Các học phần bổ sung35    
I.1Bắt buộc (Compulsory Subjects)20    
1PHI5002

Triết học 

Philosophy

44040120 
2TOU6102 

Phương pháp nghiên cứu khoa học du lịch 

Tourism research methods 

45 30 125 
3TOU6222 

Quản lý Nhà nước về du lịch 

State Management for Tourism 

30 30 90 
4TOU6031 

Quản trị nguồn nhân lực du lịch 

Human Resource Management 

30 30 90 
5TOU6005 

Văn hóa quản lý và kinh doanh du lịch 

Cultural issues in Tourism management and business 

30 30 90 
6TOU6030 

Quản lý điểm đến du lịch 

Tourism Destination Management 

30 30 90 
II.2Tự chọn (Optional Subjects)15/33    
7TOU6007 

Phát triển du lịch bền vững 

Sustainable Tourism 

30 30 90 
8TOU6104 

Chiến lược phát triển doanh 

nghiệp du lịch 

 Development Strategy for 

Tourism Companies 

30 30 90 
9TOU6103 

Thống kê ứng dụng trong du lịch 

Applied Statistics in Tourism 

30 30 90 
10TOU6032 

Quản lý lữ hành  

Travel Management 

30 30 90 
11TOU6036 

Quản trị khách sạn trong bối cảnh chuyển đổi

Hospitality Management in a Context of Transformation

30 30 90 
12TOU6021 

Quản trị lễ hội và sự kiện du lịch 

Tourism Festival and Event Management 

30 30 90 
13TOU6111 

Di sản văn hóa trong du lịch 

Cultural Heritage in Tourism  

30 30 90 
14TOU6114 

Đánh giá tài nguyên du lịch 

Evaluation Methods of Tourism Resources

30 30 90 
15TOU6037

Quản trị số trong Du lịch

Digital Management in Tourism

30 30 90 
16TOU6038 

Tư vấn và quản trị dự án du lịch

Tourism Consulting and Project Management

30 30 90 
17TOU6039

Truyền thông và marketing du lịch

Tourism Communication and Marketing

30 30 90 
IICác học phần tiến sĩ12    
II.1Bắt buộc (Compulsory Subjects)9    
18TOU8012

Công bố khoa học về du lịch

Academic Publication in Tourism

3303090 
19TOU8013

Phương pháp nghiên cứu định lượng trong du lịch 

Quantitative Research Methods in Tourism

3303090 
20TOU8014

Phương pháp nghiên cứu định tính trong du lịch 

Qualitative Research Methods in Tourism

3303090 
II.2Tự chọn (Optional Subjects)3/15    
21TOU8004

Những vấn đề địa lí du lịch 

The Issues of Tourism Geography

330 30 90 
22TOU8005

Những vấn đề văn hóa du lịch 

The Issues of Tourism Culture

330 30 90 
23TOU8006

Những vấn đề kinh tế du lịch 

The Issues of Tourism Economics

330 30 90 
24TOU8007

Những vấn đề kinh doanh du lịch 

The Issues of Tourism Business

330 30 90 
25TOU8015

Các xu hướng và học thuyết du lịch

Tourism Trends and Theories

3303090 
IIIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
III.1Chuyên đề tiến sĩ (Special Topics Courses)6    
26TOU8009

Chuyên đề 1 

Special Topics 1

203070 
27TOU8010

Chuyên đề 2 

Special Topics 2

203070 
28TOU8011

Chuyên đề 3

Special Topics 3

203070 
III.2Tiểu luận tổng quan (Overview)2    
29TOU8008

Tổng quan về tình hình nghiên cứu 

Overview of Literature

2102070 
III.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định của ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của cán bộ nghiên cứu

IV

Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức. Tham gia trợ giảng bậc đại học, thạc sỹ; hướng dẫn thực hành, thực tập; hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp đại học; hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức

VLuận án80    
30TOU9002

Luận án Tiến sĩ 

Dissertation

80004000 
Tổng cộng (Total)135  

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây