Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH HÁN NÔM

Thứ sáu - 27/03/2026 13:36
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1498/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

    + Tiếng Việt: Hán Nôm

    + Tiếng Anh: Sino-Nom

- Tên ngành đào tạo:

    + Tiếng Việt: Hán Nôm

    + Tiếng Anh: Sino-Nom

- Mã số ngành đào tạo: 9220104

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

    + Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Hán Nôm 

    + Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Sino-Nom

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo tiến sĩ Hán Nôm nhằm đào tạo chuyên gia có trình độ cao ở bậc tiến sĩ về Hán Nôm có khả năng làm chủ, cập nhật các lý thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu với tư duy khoa học hiện đại, phù hợp với thực tiễn phát triển của ngành; có năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo tri thức mới; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu trong địa hạt chuyên môn của mình; có khả năng tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực nghiên cứu Hán Nôm; thực hiện các nhiệm vụ mà xã hội và đất nước đặt ra cho công tác Hán Nôm.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Cung cấp kiến thức về ngôn ngữ - văn tự - văn hóa trên các lĩnh vực Hán văn Trung Quốc, Hán văn Việt Nam, chữ Nôm và văn bản Nôm sâu rộng, kết hợp lý thuyết và thực hành, mang tính hệ thống, liên ngành, tích hợp.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Phát triển khả năng minh giải, phân tích, khai thác các giá trị chứa đựng trong các loại hình văn bản Hán Nôm cả về phương diện nội dung và hình thức; khả năng làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo, phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến Hán Nôm cả ở bình diện các mối liên hệ bên trong cũng như các mối liên hệ bên ngoài văn bản Hán Nôm với các nhân tố lịch sử, xã hội, văn hiến và văn hóa; năng lực truyền đạt, thảo luận tri thức chuyên môn và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn Hán Nôm.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Phát triển tinh thần chủ động, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và ý thức công dân; thái độ trân trọng các giá trị truyền thống; làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm; tôn trọng các chuẩn mực khoa học và giá trị nhân văn.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

Xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.  

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng: 

Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp. Trường hợp thí sinh cần học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

    Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

3.2.2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu:

    - Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.

- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; tổng quan về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mụctiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đàotạo; kếhoạch thực hiện trong thờigian đàotạo; nhữngkinh nghiệm,kiến thức,sự hiểubiết cũngnhư nhữngchuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuấtcán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

+ Những nhận xét khác vàmức độ ủng hộ, giới thiệuthí sinhlàm nghiêncứu sinh.

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ:

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Trung Quốc, tiếng Anh) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của ĐHQGHN tương đương trình độ bậc 4/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.

- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt, và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

3.2.4. Yêu cầu khác:

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

          - Ngành Hán Nôm.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

    - Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 3-5 NCS/ 1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Yêu cầu về chất lượng luận án

- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lý thuyết mới, tư tưởng mới phù hợp với ngành Hán Nôm.

- Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án.

- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.

- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Hán Nôm, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành.

- Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Hán Nôm, về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, độ dài không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu và đóng góp quan trọng nhất của luận án.

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Công bố tối thiểu kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả).  Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

+ Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;

+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.

3. Chuẩn đầu ra về kiến thức

3.1. Kiến thức chung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

PLO 01: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

3.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

PLO 02: Vận dụng được tri thức liên ngành về ngữ văn học, văn hóa, tư tưởng, loại hình văn bản…vào học tập và nghiên cứu chuyên môn Hán Nôm.

PLO 03: Phân tích được các vấn đề về văn bản, nội dung chủ yếu của Hán văn Trung Quốc (kinh điển Nho học, Phật Đạo; Bách gia chư tử…) thông qua nghiên cứu văn bản, trích đoạn nguyên điển mang tính chủ điểm, chủ đề, phản ánh các mối liên hệ giữa văn bản đó với các vấn đề về lịch sử và văn hóa.

PLO 04: Phân tích được diễn trình, đặc điểm của Hán văn Việt Nam qua các thời kỳ.

PLO 05: Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chữ Nôm, văn bản Nôm trong mối liên hệ với các giai đoạn phát triển của tiếng Việt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp trong lịch sử.

3.3. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

PLO 06: Hệ thống hóa được những kiến thức mang tầm lý thuyết và phương pháp mang tính dẫn đường như: cách tiếp cận di sản Hán Nôm theo hướng liên ngành, văn tự học và văn tự học Hán Nôm, thuyên thích học...

PLO 07: Phân tích, đánh giá được văn bản Hán Nôm có độ tương đối phức tạp về văn bản học cũng như về ngôn ngữ văn tự, đa dạng về nội dung và lĩnh vực phản ánh ứng với các chủ đề, đề tài nghiên cứu cụ thể của luận án.

PLO 08: Tổng quan được vấn đề nghiên cứu của luận án và xác định hướng nghiên cứu của luận án.

4. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

PLO 09: Phiên âm, dịch nghĩa, chú giải được văn bản Hán Nôm ở mức độ cao.

PLO 10: Làm chủ và cập nhật các lý thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu Hán Nôm; phối hợp được các phương pháp và thao tác, các công cụ phục vụ nghiên cứu để khai thác văn bản Hán Nôm, tiếp cận các vấn đề của văn bản Hán Nôm theo hướng liên ngành, phù hợp với đặc tính tổng hợp của những vấn đề được văn bản hóa trong văn bản Hán Nôm cũng như đặc trưng tổng hợp của văn hóa trung đại.

PLO 11: Suy luận, phân tích các vấn đề khoa học và đưa ra các quan điểm cá nhân góp phần giải quyết một cách sáng tạo, độc đáo các vấn đề của chuyên môn Hán Nôm; xây dựng và triển khai đề tài, đề án; công bố công trình nghiên cứu; thích ứng với việc tham gia thảo luận và công bố kết quả nghiên cứu ở các hội thảo, diễn đàn, công trình khoa học trong nước, quốc tế và phổ biến các kết quả nghiên cứu chuyên môn đến cộng đồng.

PLO 12: Phối hợp các hình thức viết học thuật, thuyết trình…và các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin để truyền đạt tri thức một cách hiệu quả trong môi trường học thuật và nghề nghiệp chuyên môn.

PLO 13: Thành thạo các kỹ năng quản lý, tổ chức và điều hành các hoạt động chuyên môn trong môi trường học thuật và công tác.

5. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm 

PLO 14: Phát triển ý thức chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và ý thức công dân; sự tôn trọng đối với các chuẩn mực khoa học, các giá trị nhân văn và sự đa dạng trong tư tưởng; trân trọng các giá trị truyền thống; phán đoán độc lập và quyết định có trách nhiệm về chuyên môn trong các tình huống phức tạp.

PLO 15: Chủ động tổ chức quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân, thích ứng nhanh chóng trong môi trường học thuật và nghề nghiệp, có khả năng hướng dẫn và định hướng chuyên môn cho người khác; đưa ra và chịu trách nhiệm với các quyết định, khuyến cáo khoa học mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của ngành và xã hội.

6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác nghiên cứu, giảng dạy Hán Nôm và ngữ văn cũng như quản lý khoa học trong các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và phổ thông.

- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan quản lý và nghiệp vụ văn hóa cũng như trong các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Làm công tác trong các cơ quan truyền thông, báo chí, thông tấn, xuất bản ở trung ương và địa phương.

- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan và trung tâm lưu trữ quốc gia, các thư viện trung ương và địa phương.

- Làm công tác bảo tồn bảo tàng, phiên dịch, thuyết minh văn bản Hán Nôm cổ, tư vấn trùng tu tôn tạo di tích lịch sử và văn hóa.

- Làm công tác du lịch và các hoạt động văn hóa, xã hội...

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học vị Tiến sĩ Hán Nôm là bước khởi điểm của chuyên gia nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Hán Nôm. Nghiên cứu sinh đạt học vị này có năng lực cho các hướng nghiên cứu chuyên sâu và liên ngành, như văn bản học Hán Nôm, tác phẩm tác giả Hán Nôm, văn tự Hán Nôm,...

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy:

Các phương pháp giảng dạy bao gồm các hình thức như: thuyết giảng, thảo luận, thuyết trình… được tổ chức đồng thời trong suốt quá trình dạy - học.

2. Phương pháp đánh giá: 

Các phương pháp đánh giá bao gồm: Kiểm tra - đánh giá thường xuyên (10%), với các hình thức như điểm danh, đánh giá mức độ chuyên cần, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài, thảo luận, thuyết trình nhóm, làm bài kiểm tra… kiểm tra - đánh giá giữa kỳ (30%), với các hình thức thi viết trên lớp hoặc làm tiểu luận; kiểm tra - đánh giá kết thúc học phần (60%) với các hình thức như thi viết trên lớp, làm tiểu luận hoặc vấn đáp.

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 97 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ:9 tín chỉ 
+ Bắt buộc6 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12
+ Tự chọn3 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH 8 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13, PLO 14, PLO 15
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo 0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:80 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13, PLO 14, PLO 15

1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 135 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐT CTĐT
- Học phần bổ sung 38 tín chỉ 
+ Bắt buộc20 tín chỉPLO 1, PLO 2, PLO 3, PLO 4, PLO 5
+ Tự chọn18 tín chỉPLO 2, PLO 3, PLO 4, PLO 5  
- Các học phần tiến sĩ:9 tín chỉ 
+ Bắt buộc6 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12
+ Tự chọn3 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH: 8 tín chỉPLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13, PLO 14, PLO 15
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: 0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:80 tín chỉPLO 6, PLO 7, PLO 8, PLO 9, PLO 10, PLO 11, PLO 12, PLO 13, PLO 14, PLO 15

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tập

Mã số 

học phần

tiên quyết

Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
ICác học phần của tiến sĩ9    
I.1Các học phần bắt buộc6    
1SIN8001

Di sản Hán Nôm từ hướng tiếp cận liên ngành

An Interdisciplinary Approach to Sino-Nom Heritage

3450105 
2SIN8002

Văn tự học và văn tự học Hán Nôm

Grammatology and Grammatology for Sino-Nom Studies

3450105 
I.2Các học phần tự chọn3/6    
3SIN8003

Thuyên thích học truyền thống và hiện đại

Traditional and Modern Hermeneutics

3450105 
4SIN8018

Di sản Hán Nôm trong đời sống xã hội Việt Nam truyền thống và đương đại

Sino-Nom Heritage in Vietnamese Social Life: Tradition and Contemporary

3450105 
IIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
II.1Chuyên đề tiến sĩ6    
5SIN8005

Chuyên đề 1

Special Topics 1

230070 
6SIN8006

Chuyên đề 2 

Special Topics 2

230070 
7SIN8007

Chuyên đề 3 

Special Topics 3

230070 
II.2Tiểu luận tổng quan2    
8SIN8011

Tiểu luận tổng quan

Overview of Literature

230070 
II.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

III

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do  đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định

IVLuận án80    
9SIN9003

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

80004000 
Tổng cộng97    
         

2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ 

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
IHọc phần bổ sung 38    
I.1Các học phần bắt buộc20    
1PHI5002

Triết học

Philosophy

44040120 
2SIN6080

Phương pháp tiếp cận ngữ văn Hán Nôm

Philological Approach to Sino-Nom Studies

3450105 
3SIN6081

Chữ Nôm và một số vấn đề về lịch sử tiếng Việt

Nom Script and Related Issues in the History of the Vietnamese Language

3450105 
4SIN6082

Tứ thư và Tứ thư học

The Four Books and the Study of the Four Books

5750175 
5SIN6083

Hán văn Việt Nam

Sinographic texts of Vietnam

5750175 
I.2Các học phần tự chọn18/39    
6SIN6067

Lịch sử tư tưởng phương Đông

Eastern History of Thoughts

3450105 
7SIN6070

Lý luận văn học cổ phương Đông 

Eastern Classical Literary Theories

3450105 
8SIN6074

Chế độ khoa cử và văn chương khoa cử Việt Nam

The Imperial Examination System and the Literature of Vietnamese Civil Service Examinations

3450105 
9SIN6071

Thể tài văn bản Hán Nôm

Genres in Sino-Nom Texts

3450105 
10SIN6006

Minh văn học và văn bản minh văn Việt Nam

Epigraphy and the Vietnamese Inscription

3450105 
11SIN6084

Kinh Thi và tiếp nhận Thi học tại Việt Nam

The Book of Songs and the Reception of Shijing Studies in Vietnam

3450105 
12SIN6085

Kinh Thư và chính trị học Nho gia 

The Book of Documents and Confucian Political Studies

3450105 
13SIN6086

Kinh Lễ và Lễ học Nho gia

The Book of Rites and Confucian Studies of Ritual

3450105 
14SIN6087

Kinh Dịch và ứng dụng Dịch học

The Book of Changes and Applications of Yijing Studies

3450105 
15SIN6078

Kinh Xuân Thu và sử học Nho gia 

Spring and Autumn Annals and Confucian Historiography

3450105 
16SIN6068

Bách gia chư tử

Zhuzi Baijia (Chinese Ancient Philosophic Masters)

3450105 
17SIN6069

Kinh điển Phật - Đạo

The Classics of Buddhism and Daoism

3450105 
18SIN6088

Các loại hình văn bản Hán Nôm tại di tích 

Typologies of Sino-Nom Texts at Cultural Heritage Sites

3450105 
IICác học phần tiến sĩ9    
II.1Các học phần bắt buộc6    
21SIN8001

Di sản Hán Nôm từ hướng tiếp cận liên ngành

An Interdisciplinary Approach to Sino-Nom Heritage

3450105 
22SIN8002

Văn tự học và văn tự học Hán Nôm

Grammatology and Grammatology for Sino-Nom Studies

3450105 
II.2Các học phần tự chọn3/6    
23SIN8003

Thuyên thích học truyền thống và hiện  đại

Traditional and Modern Hermeneutics

3450105 
24SIN8018

Di sản Hán Nôm trong đời sống xã hội Việt Nam truyền thống và đương đại

Sino-Nom Heritage in Vietnamese Social Life: Tradition and Contemporary

3450105 
IIIChuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH8    
III.1Chuyên đề tiến sĩ6    
25SIN8005

Chuyên đề 1

Special Topic 1

25095 
26SIN8006

Chuyên đề 2 

Special Topic 2

25095 
27SIN8007

Chuyên đề 3 

Special Topic 3

25095 
III.2Tiểu luận tổng quan2    
28SIN8011

Tiểu luận tổng quan

Overview of Literature

25095 
III.3

Nghiên cứu khoa học

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

IV

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do  đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định

VLuận án80    
29SIN9003

Luận án tiến sĩ

PhD Thesis

80004000 
Tổng cộng135    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

(1): Lý thuyết.

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá. 

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây