PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Thông tin - thư viện
+ Tiếng Anh: Library and Information Science
- Mã số ngành đào tạo: 7320201
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Thông tin - Thư viện
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Library and Information Science
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Thông tin - Thư viện nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin và thư viện. Sinh viên được trang bị nền tảng kiến thức vững chắc về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động thông tin và thư viện. Chương trình hướng tới phát triển năng lực số, tư duy công nghệ, kỹ năng quản trị thông tin và dịch vụ tri thức trong môi trường số. Sinh viên được đào tạo khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống thư viện số thông minh, thực hiện phân tích và khai phá dữ liệu người dùng, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng bằng các công cụ công nghệ tiên tiến. Đồng thời, chương trình nhấn mạnh phát triển năng lực đạo đức nghề nghiệp, tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và kỹ năng làm việc nhóm, giúp người học thích ứng linh hoạt với môi trường nghề nghiệp và đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội trong kỷ nguyên số.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Thông tin - Thư viện nhằm trang bị cho sinh viên:
- Trang bị cho người học kiến thức nền tảng và liên ngành, bao gồm lý luận chính trị, triết học, lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, cùng năng lực ngoại ngữ, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế và tinh thần đổi mới, khởi nghiệp; qua đó giúp họ nhận thức, phân tích và xử lý hiệu quả các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số, đồng thời tạo nền tảng để tiếp cận các lĩnh vực chuyên sâu của ngành;
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích và khai phá dữ liệu; kết hợp khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công cụ công nghệ tiên tiến để thiết kế, xây dựng, vận hành và tối ưu hóa hệ thống thông tin - thư viện thông minh, triển khai các dự án thư viện số, số hóa và bảo tồn di sản, phát triển nền tảng tri thức mở và dịch vụ tri thức số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm người dùng.
- Hình thành và phát triển kĩ năng chuyên môn và công nghệ, bao gồm tiếng Anh học thuật; thiết kế, triển khai và quản trị hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin số; thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và khai thác dữ liệu người dùng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phần mềm phân tích và nền tảng truyền thông số; cùng kĩ năng triển khai các dự án số hóa, thiết kế trải nghiệm người dùng và dịch vụ tri thức số, qua đó sáng tạo nội dung và giải pháp phục vụ hoạt động thông tin thư viện;
- Phát triển kĩ năng tổ chức và quản lý thông qua việc thiết kế và điều phối các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông; thực hiện giải quyết vấn đề, quản trị dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả; đồng thời phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trong môi trường số, đa văn hóa và biến động nhanh chóng, đặc biệt là trong các dự án và dịch vụ gắn với Thư viện số, Trí tuệ nhân tạo, Nhân văn số và dịch vụ tri thức số.
- Hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm và định hướng phát triển bền vững với tư duy phản biện và tư duy hệ thống; khả năng chủ động lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn; thể hiện đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền riêng tư và bảo mật thông tin; duy trì tinh thần học tập suốt đời và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường nghề nghiệp, đồng thời nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và tinh thần tiên phong trong các lĩnh vực chuyên sâu của ngành.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1.Hình thức tuyển sinh
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.2.Đối tượng dự tuyển
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.3.Dự kiến quy mô tuyển sinh
Theo chỉ tiêu được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Về kiến thức
PLO 01: Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật và công nghệ để nhận thức và xử lý các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại;
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng được kiến thức nền tảng về quản trị, truyền thông, phương pháp nghiên cứu khoa học, các nguyên lý, mô hình và quy trình trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
PLO 04: Áp dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, trí tuệ nhân tạo để xây dựng và vận hành các hệ thống thông tin - thư viện hiệu quả;
PLO 05: Áp dụng các lý thuyết và kỹ thuật phân tích dữ liệu, khai phá thông tin, trực quan hóa dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề thực tế trong hoạt động thông tin - thư viện.
2. Về kĩ năng
PLO 06: Thiết kế được các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông, làm việc nhóm để triển khai nghiên cứu và thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đồng thời vận dụng tư duy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để đề xuất và triển khai các giải pháp hiệu quả trong bối cảnh nghề nghiệp;
PLO 07: Thực hiện thành thạo kĩ năng quản trị các hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, ứng dụng các công cụ công nghệ số và AI vào vận hành và phát triển các dịch vụ thư viện thông minh;
PLO 08: Xây dựng và phát triển các giải pháp thiết kế trải nghiệm người dùng, truyền thông số, tiếp thị nội dung và phát triển thương hiệu tổ chức thông tin hiệu quả;
PLO 09: Thể hiện kĩ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, quản lý dự án và sử dụng hiệu quả các công cụ công nghệ, kĩ thuật số trong hoạt động nghiên cứu, học tập và thực hành nghề nghiệp, kết hợp năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để thích ứng và tạo giá trị mới trong môi trường số;
PLO 10: Thành thạo tiếng Anh học thuật lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường học tập và nghề nghiệp ở trình độ B1, tương đương trình độ bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 11: Hình thành tư duy phản biện, tư duy hệ thống, tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và chủ động, đảm nhận vai trò lãnh đạo khi cần thiết; xây dựng, bảo vệ quan điểm cá nhân một cách khoa học, lập kế hoạch, điều phối, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn phù hợp với bối cảnh nghề nghiệp; phát huy năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp như một phần của định hướng phát triển bền vững và khả năng thích ứng linh hoạt với thay đổi;
PLO 12: Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, ý thức đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo mật thông tin và quyền riêng tư trong hoạt động quản trị thông tin, ứng dụng công nghệ số và AI.
4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Thông tin - Thư viện có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc trong các tổ chức thông tin, thư viện, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cơ sở giáo dục - đào tạo và doanh nghiệp công nghệ.
- Trong lĩnh vực thư viện và thông tin truyền thống - hiện đại: Chuyên viên thư viện số; cán bộ tổ chức và xử lý thông tin; cán bộ biên mục, phân loại và lập chỉ mục; chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu và kho lưu trữ số; cán bộ dịch vụ bạn đọc và hỗ trợ nghiên cứu.
- Trong lĩnh vực thư viện số và trí tuệ nhân tạo: Chuyên viên xây dựng và vận hành hệ thống thư viện số; chuyên viên tích hợp và ứng dụng AI trong quản trị thông tin; chuyên viên phân tích và khai phá dữ liệu người dùng; chuyên viên thiết kế trải nghiệm người dùng (UX/UI) cho hệ thống thông tin - thư viện; chuyên viên an toàn thông tin và đạo đức số.
- Trong lĩnh vực nhân văn số và dịch vụ tri thức số: Chuyên viên số hóa và bảo tồn di sản văn hóa; chuyên viên thiết kế và triển khai dịch vụ tri thức số; chuyên viên phát triển nền tảng tri thức mở và kho dữ liệu học thuật; chuyên viên phân tích và trực quan hóa dữ liệu phục vụ nghiên cứu nhân văn - xã hội; chuyên viên tiếp thị nội dung và truyền thông số cho sản phẩm/dịch vụ tri thức.
- Trong lĩnh vực quản trị thông tin và truyền thông số: Chuyên viên truyền thông số, tiếp thị nội dung, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO/SEM); chuyên viên phát triển và quản trị thương hiệu tổ chức thông tin; chuyên viên quản lý dự án thông tin - thư viện; tư vấn chiến lược chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin - thư viện và văn hóa.
- Trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, trợ giảng hoặc nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý thông tin, Nhân văn số; cộng tác viên nghiên cứu trong các dự án học thuật và ứng dụng liên ngành.
- Bên cạnh các vị trí việc làm trong nước, sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực ngoại ngữ, năng lực số và khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến để tham gia thị trường lao động quốc tế hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin, thư viện, dữ liệu và tri thức số, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên chuyển đổi số.
Với năng lực được trang bị, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các loại hình tổ chức đa dạng: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thông tin - thư viện, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn công nghệ, công ty truyền thông - marketing, tổ chức phi chính phủ (NGO), cơ sở giáo dục - đào tạo, hoặc tự khởi nghiệp trong lĩnh vực số.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tiếp tục theo học các chương trình sau đại học thuộc ngành Thông tin - Thư viện hoặc các ngành liên quan như Khoa học dữ liệu, Quản trị thông tin, Truyền thông số, Nhân văn số và các lĩnh vực liên ngành khác. Sinh viên có năng lực tự học, học tập suốt đời, sẵn sàng tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ số, phân tích dữ liệu, thiết kế trải nghiệm người dùng, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, nhằm không ngừng nâng cao trình độ và thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.
Thông tin chi tiết về Nội dung chương trình đào tạo có tại đây
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn