Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH NHÂN HỌC

Thứ sáu - 27/03/2026 13:33
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1502/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tên tiếng Việt: Nhân học

+ Tên tiếng Anh: Anthropology

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Nhân học

+ Tên tiếng Anh: Anthropology

- Mã số ngành đào tạo: 9310302

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt 

- Thời gian đào tạo chuẩn: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Nhân học

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Anthropology

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 

2.1. Mục tiêu chung          

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ tiến sĩ ngành Nhân học giúp người học phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo trên cơ sở hệ thống hoá kiến thức nền tảng liên ngành khoa học xã hội và kiến thức Nhân học chuyên sâu. Người học sau khi tốt nghiệp trở thành chuyên gia Nhân học trình độ cao, thích ứng nhanh với các môi trường nghề nghiệp, có năng lực phản biện và dẫn dắt chuyên môn, làm chủ tri thức lý thuyết và phương pháp nghiên cứu tiên tiến nhằm sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn, đóng góp cho sự phát kinh tế, văn hoá, xã hội ở Việt Nam và trên thế giới trong bối cảnh phát triển và chuyển đổi số.  

2.2. Mục tiêu cụ thể 

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo giúp người học hệ thống hóa kiến thức về phương pháp luận liên ngành và kiến thức lý thuyết chuyên sâu, tiên tiến của Nhân học, trên cơ sở đó phát triển tư duy phản biện và năng lực nghiên cứu độc lập nhằm ứng dụng hiệu quả vào nghiên cứu khoa học và hoạt động nghề nghiệp. Đồng thời, người học phát triển năng lực sáng tạo tri thức mới và đề xuất giải pháp cho các vấn đề khoa học và thực tiễn phức tạp liên quan đến kinh tế, văn hóa, xã hội và phát triển ở Việt Nam và trên thế giới.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học phát triển năng lực tư duy và phản biện xã hội, phối hợp vận dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và tri thức số nhằm phát hiện và các xử lý vấn đề khoa học, thiết kế thành thạo các công trình nghiên cứu khoa học độc lập đáp ứng các chuẩn mực khoa học theo thông lệ quốc tế và liêm chính học thuật, sáng tạo tri thức và lý thuyết mới nhằm đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong kỷ nguyên số.

- Mục tiêu cụ thể 3  (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất và ý thức trách nhiệm của một chuyên gia Nhân học, thể hiện khả năng thích ứng cao ứng cao và tự chủ trong các môi trường học thuật, nghề nghiệp trong nước và quốc tế, tôn trọng sự khác biệt và đa dạng văn hoá của các cộng đồng, tộc người và thành phần xã hội.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2 Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng 

- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành Nhân học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh. 

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

3.2.2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.

          - Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.

          - Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có đề xuất cán bộ hướng dẫn.

          - Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

          + Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

          + Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); 

          + Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh..

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo. Năng lực ngoại ngữ cần được minh chứng bằng một trong số những loại văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; 

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận;

- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

3.2.4. Yêu cầu khác

     - Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

     - Có đủ sức khỏe để học tập. 

 - Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Nhân học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4 Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 02-05 nghiên cứu sinh/năm). 

          - Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hằng năm của ĐHQGHN và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có). 

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Yêu cầu về chất lượng luận án

Luận án tiến sĩ ngành Nhân học thể hiện được việc phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực Nhân học, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. 

          Luận án tiến sĩ ngành Nhân học phải đáp ứng các yêu cầu sau: 

           - Về cấu trúc: Luận án phải đảm bảo tối thiểu có các phần sau:    

          + Mở đầu: giới thiệu tóm tắt về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;               + Tổng quan về vấn đề nghiên cứu;

          + Cơ sở lý thuyết; giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá;  

          + Kết luận và khuyến nghị;

          + Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;

          + Danh mục các công trình/bài báo đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);

          + Phụ lục (nếu có).

          - Tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ: Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.

          - Luận án trước khi bảo vệ phải được kiểm tra sao chép, trùng lặp. 

          - Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Romans, cỡ chữ 13, và không quá 300 trang, không kể phụ lục, trong đó có cam đoàn của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. 

2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 

          - Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);

          - Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;

          - Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN.

3. Chuẩn đầu ra kiến thức

3.1. Kiến thức chung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

PLO 1: Hệ thống hóa được các kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn, phương pháp luận triết học Mác - Lê nin nhằm vận dụng hiệu quả vào nghiên cứu, hoạt động nghề nghiệp cũng như tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

3.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

PLO 2: Hệ thống hóa được các kiến thức thực tế, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Nhân học chuyên sâu, tiên tiến nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu độc lập về các vấn đề liên quan đến con người, văn hoá, kinh tế, xã hội trong bối cảnh Việt Nam và thế giới.

3.3. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

PLO 3: Tổng hợp được các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu, cập nhật của Nhân học hiện đại gắn với định hướng nghiên cứu của cá nhân người học nhằm đánh giá về các vấn đề cụ thể, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số, và đáp ứng được các yêu cầu phát triển bền vững.

 PLO4: Đề xuất được các vấn đề và câu hỏi nghiên cứu liên quan đến đề tài chuyên đề nghiên cứu, đáp ứng các yêu cầu chuyên môn của ngành Nhân học và quy chuẩn học thuật hiện hành.

PLO 5: Đánh giá được những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hướng nghiên cứu chuyên đề nhằm đề xuất những tri thức mới có khả năng tư vấn chính sách cho một vấn đề cụ thể.

4. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

PLO 6: Phối hợp một cách sáng tạo các kỹ năng nghiên cứu khoa học, gồm tư duy phản biện, thiết kế nghiên cứu, tư vấn chính sách về các vấn đề có liên quan đến học thuật và hoạt động nghề nghiệp.

PLO 7: Phối hợp thành thạo kỹ năng thu thập và tổng quan tài liệu, kết hợp năng lực ngoại ngữ, năng lực số trong quá trình nghiên cứu và viết theo thông lệ của ngành Nhân học ở Việt Nam và thông lệ công bố khoa học trên thế giới.

PLO 8: Thiết kế hoàn chỉnh các đề tài hoặc dự án nghiên cứu Nhân học nhằm phát hiện tri thức mới hoặc tư vấn chính sách về các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và phát triển trong bối cảnh cụ thể.

5. Chuẩn đầu ra mức tự chủ và trách nhiệm

PLO 9: Thể hiện được năng nghiên cứu độc lập của nhà Nhân học, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực nghiên cứu, trao đổi khoa học, hợp tác trong nước và quốc tế, tư vấn khoa học và chính sách ở trình độ chuyên gia.

PLO 10: Hình thành phẩm chất một chuyên gia Nhân học hiện đại, có trách nhiệm nghề nghiệp và liêm chính học thuật trong hoạt động nghề nghiệp và truyền đạt tri thức, phục vụ cộng đồng, xã hội.

6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Nhóm 1: Đảm nhiệm các vị trí chuyên gia trong nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, giảng dạy đại học và sau đại học ở các cơ sở giáo dục, đào tạo và nghiên cứu về con người, văn hóa và xã hội loài người.

- Nhóm 2: Đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan Đảng và hệ thống chính quyền Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức quốc tế và phi chính phủ có nhu cầu sử dụng tri thức và phương pháp nghiên cứu nhân học ở trình độ tiến sĩ.

- Nhóm 3: Làm chuyên gia tư vấn ứng dụng và thực hành nhân học đảm nhiệm các công việc hoạch định, triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, dân tộc, và chuyên gia quản lý, điều hành, giám sát các đề tài, chương trình, dự án phát triển liên quan đến Nhân học.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng tiếp tục tự nghiên cứu, tự học tập, cập nhật kiến thức lý luận và thực tiễn phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng và thực hành Nhân học.

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Phương pháp giảng dạy

- Thuyết giảng: Giảng viên thuyết giảng theo chủ đề, người học nghe giảng, ghi chép và thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.

- Tổ chức học tập theo nhóm: Giảng viên chia nhóm học tập trong lớp và giao các nhiệm vụ học tập, các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao đúng thời hạn.

- Dạy học dựa trên vấn đề: giảng viên cung cấp các vấn đề liên quan đến nội dung học tập, người học được giao giải đáp vấn đề trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

- Giảng dạy thông qua thảo luận: giảng viên chuẩn bị các chủ đề thảo luận, người học trình bày quan điểm cá nhân và thảo luận với các thành viên trong nhóm hoặc cá lớp, tham gia phân tích, đóng góp cho các ý kiến khác. Giảng viên tổng hợp và chốt lại vấn đề.

- Người học tự đọc tài liệu, tham gia nghe giảng, tìm kiếm và tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung môn học.

- Người học tham gia các hoạt động trên lớp theo sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên, tham gia các hoạt động nhóm/ cá nhân.

- Người học thực hiện các chuyên đề tiến sĩ theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, nội dung của chuyên đề phục vụ cho luận án tiến sĩ.

2. Phương pháp đánh giá 

- Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Thái độ tham gia các buổi học lý thuyết trên lớp + Thảo luận và làm việc nhóm.

- Kiểm tra – đánh giá giữa kỳ: Bài tập cá nhân hoặc bài tập nhóm, Hình thức: thuyết trình hoặc tự luận.

- Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ: Tiểu luận (cá nhân hoặc nhóm).

- Đối với tiểu luận tổng quan và các chuyên đề: Được đánh giá bởi tiểu ban chấm, theo yêu cầu của Quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành.

- Đối với Luận án: Được đánh giá bởi Hội đồng, theo yêu cầu về hình thức, nội dung và chất lượng của luận án, theo quy chế Đào tạo tiến sĩ hiện hành.

PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1 Đối với NCS có bằng thạc sĩ 

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 105 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
- Các học phần tiến sĩ:12 tín chỉ 
          + Bắt buộc9 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
          + Tự chọn3 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH 9 tín chỉ 

+ Chuyên đề tiến sĩ:

 

6 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
     + Tiểu luận tổng quan:3 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ 
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8

1.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 136 tín chỉ, trong đó:

Các khối kiến thứcSố tín chỉCĐR CTĐT
Học phần bổ sung31 tín chỉ 
          + Bắt buộc22 tín chỉPLO1,  PLO2, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
          + Tự chọn9 tín chỉPLO1,  PLO2, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Các học phần tiến sĩ:12 tín chỉ 
          + Bắt buộc9 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
          + Tự chọn3 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH9 tín chỉ 

+ Chuyên đề tiến sĩ:

 

6 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
 + Tiểu luận tổng quan:3 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10
- Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo:0 tín chỉ  
- Luận án tiến sĩ:84 tín chỉPLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
I Các học phần tiến sĩ12    
I.1 Các học phần bắt buộc (Compulsory Courses)9    
1ANT8110

Sự phát triển của lý thuyết nhân học 

Development of Anthropological Thought

34010100 
2ANT8011

Thiết kế nghiên cứu 

Research Design

34010100 
3ANT8025Các phương pháp điền dã dân tộc học Ethnographic Fieldwork Methods34010100 
I.2 Các học phần tự chọn (Elective Courses)3/15    
4ANT8032

Tộc người và bản sắc tộc người

Ethnicity and Ethnic Identities

34010100 
5ANT8033

Nhân học và toàn cầu hóa

Anthropology and Globalization

34010100 
6ANT8034

Văn hóa và biểu tượng

Culture and Symbol

34010100 
7ANT8035

Nghi lễ và lễ hội

Ritual and Festival

34010100 
8ANT8036

Kinh tế và xã hội các tộc người ở Việt Nam

Socio-Economies of Vietnam’s

Ethnic Groups

34010100 
II Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH9    
II.1 Chuyên đề tiến sĩ (Special Topics)6    
10ANT8037 

Chuyên đề 1 

Special Topics 1

3030120 
11ANT8038 

Chuyên đề 2 

Special Topics 2

3030120 
II.2 Tiểu luận tổng quan (Overview of Literature)3    
12ANT8039 

Tiểu luận tổng quan 

Overview of Literature

3030120 

II.3

 

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn.

III

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

 - Đơn vị chuyên môn xây dựng lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

 - Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

IVLuận án tiến sĩ84    
22ANT9003 

Luận án tiến sĩ 

PhD Thesis

84004000 
Tổng cộng105    

2.2. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

STTMã học phầnHọc phầnSố tín chỉSố giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lý thuyết1Thực hành2Tự học3
I.Học phần bổ sung31    
I.1Các học phần bắt buộc22    
1PHI5002

Triết học

Philosophy

44040120 

 

2

ANT6029

Một số vấn đề lịch sử và lý thuyết nhân học

Topics in the History and Theory in Anthropology

44040120 

 

3

ANT6030

Văn hóa và xã hội các tộc người thiểu số ở Việt Nam

Vietnamese Ethnic Minority Societies and Cultures

44040120 

 

4

ANT6031

Giới và phát triển

Gender and Development

44040120 

 

5

 

ANT6020

Văn hóa, bảo tồn và phát triển

Culture, Conservation and Development

 

3

 

40

 

10

 

100

 
6ANT6027

Một số vấn đề nâng cao trong nghiên cứu Nhân học

Advanced Issues in Anthropological Research

34010100 
I.2Các học phần tự chọn9/18    
7ANT6024

Di dân,đói nghèo và phát triển

Migration, Poverty and Development

34010100 
8ANT6119

Chính sách dân tộc ở Việt Nam

Introduction to Vietnamese Ethnic Policy

34010100 
9ANT6014

Làm phim văn hóa

Filming Cultures

34010100 
10ANT6011

Luật tục các dân tộc ở Việt Nam

Vietnamese Ethnic Groups’ Customary Laws

34010100 
11ANT6007

Tộc người và các quan hệ xuyên biên giớiở khu vực Mê- kông

Ethnicityand Crossing-Border Relations in Mekong Region

34010100 
12ANT6022

Nghệ thuật các tộc người ở Việt Nam và một số nước châu Á

Ethnic Arts in Vietnam and

Some AsianCountries

34010100 
II Các học phần tiến sĩ12    
II.1Các học phần bắt buộc 9    
13ANT8110  

Sự phát triển của lý thuyết nhân học 

Development of Anthropological Thought

34010100 
14ANT 8011

Thiết kế nghiên cứu 

Research Design

34010100 
15ANT 8025

Các phương pháp điền dã dân tộc học

Ethnographic Fieldwork Methods

34010100 
II.2Các học phần tự chọn (Elective Courses)3/15    
16ANT8032

Tộc người và bản sắc tộc người

Ethnicity and Ethnic Identities

34010100 
17ANT8033

Nhân học và toàn cầu hóa

Anthropology and Globalization

34010100 
18ANT8034

Văn hóa và biểu tượng

Culture and Symbol

34010100 
19ANT8035

Nghi lễ và lễ hội

Ritual and Festival

34010100 
20ANT8036

Kinh tế và xã hội các tộc người ở Việt Nam

Socio-Economies of Vietnam’s

Ethnic Groups

34010100 
III Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH9    
III.1 Chuyên đề tiến sĩ 6    
21ANT8037  

Chuyên đề 1 

Special Topics 1

3030120 
22ANT8038  

Chuyên đề 2 

Special Topics 2

3030120 
III.2 Tiểu luận tổng quan 3    
23ANT8039  

Tiểu luận tổng quan 

Overview of Literature

3030120 
III.3

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn.

IV

Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

 - Đơn vị chuyên môn xây dựng lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. 

 - Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

VLuận án tiến sĩ84    
24ANT9003  

Luận án tiến sĩ 

PhD Thesis

84004000 
Tổng cộng136    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

 

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây