Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: Science and Technology Management
Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: Science and Technology Management
Mã số ngành đào tạo: 9340412
Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
Thời gian đào tạo chuẩn: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học
Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Science and Technology Management
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (KH&CN) nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập trên cơ sở hệ thống hóa nền tảng lý luận chuyên sâu, liên ngành, chuyên ngành về quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nhằm sáng tạo tri thức mới, góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn phức tạp ở cấp độ tổ chức, địa phương, quốc gia và quốc tế về lĩnh vực KH&CN. Người học tốt nghiệp là nhân lực khoa học chất lượng cao, trình độ chuyên gia, có khả năng tham gia vào các dẫn dắt hoạt động học thuật, giải quyết các vấn đề thực tiễn, định hình chính sách, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cũng như định hình chính sách và chiến lược phát triển đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo giúp người học hệ thống hóa nền tảng kiến thức liên ngành, kết hợp với kiến thức lý thuyết chuyên sâu và cập nhật về quản lý khoa học và công nghệ để ứng dụng hiệu quả vào các hoạt động nghiên cứu lý luận, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề thực tiễn phức tạp về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học làm chủ các phương pháp nghiên cứu, công cụ, kỹ thuật sử dụng để triển khai các công trình nghiên cứu khoa học độc lập, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhằm phát hiện, sáng tạo những tri thức mới, góp phần giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia như năng lực tự chủ trong học thuật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội cao, năng lực hợp tác nghiên cứu, khả năng dẫn dắt và định hướng học thuật, phát triển nghiên cứu mới để tham gia giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
Xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ nghiên cứu làm người hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có);
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật Bản, Tiếng Hàn Quốc) phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
+ Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của ĐHQGHN tương đương trình độ bậc 4/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được ĐHQGHN chấp nhận;
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt, và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 15-20 NCS/năm).
- Kế hoạch tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, chuyên sâu mang tính lý luận và thực tiễn cao, có những đóng góp mới đối với khoa học và thực tiễn, phù hợp với ngành Quản lý KH&CN.
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác, bảo đảm liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.
- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, độ dài không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu và đóng góp quan trọng nhất của luận án.
- Công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò là tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ), có tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả). Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus);
+ Có 01 bằng sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN;
+ Có 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín quốc tế phát hành, hoặc (iii) báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
3.1. Kiến thức học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)
PLO 1: Hệ thống hoá được cho người học các kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn; hình thành năng lực nghiên cứu độc lập, khả năng vận dụng kiến thức, năng lực đổi mới sáng tạo để vận dụng thích ứng và đáp ứng nghề nghiệp, phát triển, tiếp tục nâng cao trình độ, học tập suốt đời sau khi tốt nghiệp.
PLO 2: Hệ thống hóa được cho người học kiến thức chuyên sâu ngành quản lý khoa học và công nghệ; kỹ năng, phương pháp, năng lực nghiên cứu chuyên sâu quản lý KH&CN hiện đại nhằm hình thành năng lực nghiên cứu độc lập, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề của quản lý KH&CN nhằm thích ứng và đáp ứng nghề nghiệp, phát triển, tiếp tục nâng cao trình độ, học tập suốt đời sau khi tốt nghiệp.
3.2. Kiến thức học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan
PLO 3: Tổng hợp các vấn đề trọng yếu của quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; các phương pháp phân tích, đánh giá nhằm lý giải cơ chế vận hành của hệ thống và hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; từ đó đề xuất các giải pháp mới và khuyến nghị chính sách trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và phát triển bền vững
PLO 4: Kết hợp một cách thành thạo hệ thống lý thuyết chuyên sâu, phương pháp luận và công cụ nghiên cứu hiện đại để thiết kế và triển khai các nghiên cứu độc lập nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp, đa chiều trong thực tiễn quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
PLO 5: Quản lý hiệu quả các hoạt động nghiên cứu khoa học đòi hỏi khả năng thích ứng, khả năng tự định hướng và hướng dẫn người khác trong bối cảnh phức tạp và biến đổi.
PLO 6: Phổ biến các kết quả nghiên cứu trên các diễn đàn trong nước và quốc tế bảo đảm các chuẩn mực khoa học, sự thuyết phục ở cấp độ lý luận cũng như ứng dụng thực tiễn.
PLO 7: Thể hiện được phẩm chất của một chuyên gia quản lý KH&CN với năng lực tự chủ, trách nhiệm và liêm chính học thuật khi đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong hoạt động nghề nghiệp và hoạt động ứng dụng tri thức quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
PLO 8: Hình thành năng lực tự nghiên cứu độc lập, không ngừng phát triển năng lực nghiên cứu, sáng tạo ra các ý tưởng mới góp phần giải quyết những vấn đề quản lý KH&CN trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số và mục tiêu phát triển bền vững.
Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Quản lý KH&CN sẽ công tác trong các cơ quan và tổ chức như sau:
- Quản lý, lãnh đạo trong các tổ chức KH&CN (tổ chức R&D), GD&ĐT và các tổ chức có hoạt động KH&CN khác;
- Tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động KH&CN;
- Xây dựng chiến lược, chương trình phát triển KH&CN từ cấp địa phương đến trung ương;
- Thẩm định, đánh giá, phản biện đề tài, đề án, dự án, chương trình tại các tổ chức KH&CN; công tác quản lý khoa học, quản lý công nghệ ở các cấp độ tổ chức khác nhau;
- Nghiên cứu ở các cơ quan, các tổ chức KH&CN, các tổ chức kinh tế - xã hội; Nghiên cứu và giảng dạy về quản lý KH&CN tại các tổ chức giáo dục và đào tạo, tổ chức KH&CN có nhu cầu về nâng cao kiến thức, trình độ, kĩ năng quản lý KH&CN các cấp;
- Tư vấn trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực KH&CN; Tham mưu xử lý các hoạt động nghiệp vụ trong công tác quản lý KH&CN tại các cơ quan, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội;
- Phóng viên, biên tập viên, nhà báo bình luận và kiến giải các sự kiện KH&CN tại các báo, đài trung ương và địa phương; các vị trí công việc liên quan khác.
- Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài để phát huy những kiến thức chuyên môn đã được trang bị, cung cấp trong quá trình học;
- Nghiên cứu nâng cao và chuyên sâu các vấn đề chuyên môn ở quy mô khu vực và quốc tế;
- Kết nối với mạng lưới nghiên cứu, giảng dạy quốc tế để trao đổi tri thức và giải quyết các vấn đề liên quan đến Quản lý KH&CN.
- Triển khai, ứng dụng những kết quả nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu thực tế.
- Tham gia nghiên cứu và giảng dạy theo các chương trình Sau Tiến sĩ (Postdoc)...
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp giảng dạy:
Các phương pháp giảng dạy bao gồm các hình thức như: thuyết giảng, thảo luận, thuyết trình… được tổ chức đồng thời trong suốt quá trình dạy - học.
2. Phương pháp đánh giá:
Các phương pháp đánh giá bao gồm: Kiểm tra - đánh giá thường xuyên (10%), với các hình thức như điểm danh, đánh giá mức độ chuyên cần, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài, thảo luận, thuyết trình nhóm, làm bài kiểm tra…); kiểm tra – đánh giá giữa kỳ (30%), (với các hình thức thi viết trên lớp hoặc làm tiểu luận); kiểm tra – đánh giá kết thúc học phần (60%), với các hình thức như thi viết trên lớp, làm tiểu luận hoặc vấn đáp.
PHẦN IV: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 100 tín chỉ, trong đó:
Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| - Các học phần tiến sĩ: | 12 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH: | 8 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 80 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 134 tín chỉ, trong đó:
| Các khối kiến thức | Số tín chỉ | CĐR CTĐT |
| Học phần bổ sung | 34 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 25 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO4, PLO5, PLO7 |
| + Tự chọn | 9 tín chỉ | PLO2, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7 |
| - Các học phần tiến sĩ: | 12 tín chỉ | |
| + Bắt buộc | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| + Tự chọn | 6 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 tín chỉ | PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| - Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng, hỗ trợ đào tạo: | 0 tín chỉ | |
| - Luận án tiến sĩ: | 80 tín chỉ | PLO1, PLO2, PLO3, PLO4, PLO5, PLO6, PLO7, PLO8 |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Các học phần tiến sĩ | 12 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | |||||
| 1 | MNS8027 | Đánh giá chính sách Khoa học, Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số Assessment of Science, Technology, Innovation and Digital transformation polies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 2 | MNS8028 | Đánh giá nghiên cứu khoa học và Định giá công nghệ Scientific Research Evaluation and Technology Valuation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 6/15 | |||||
| 3 | MNS8106 | Đánh giá năng lực công nghệ Technology Capability Assessment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 4 | MNS8030 | Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu Innovation Startup Ecosystems and Research Commercialization | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 5 | MNS8031 | Quản lý chuyển đổi số Digital Transformation Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 6 | MNS8032 | Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Making the strategy for science, technology, innovation and digital transformation development | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 7 | MNS8033 | Quản lý tài sản số và tài nguyên số Digital asset and digital resource management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| II. | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | |||||
| II.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 8 | MNS8016 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| 9 | MNS8017 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| 10 | MNS8018 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| II.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 11 | MNS8014 | Tiểu luận tổng quan Overview of Literature | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| NCS thực hiện các nội dung chuyên môn liên quan đến tình tình nghiên cứu trong và ngoài nước, và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, nêu ra những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết | |||||||
| II.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định của ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của cán bộ nghiên cứu. | ||||||
| III | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức. Tham gia trợ giảng bậc đại học hoặc hướng dẫn thực hành, thực tập hoặc hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp đại học; hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức (nếu có). | ||||||
| IV | Luận án | 80 | |||||
| 12 | MNS9003 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 80 | 0 | 0 | 4000 | |
| Tổng cộng | 100 | ||||||
STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| I | Học phần bổ sung | 34 | |||||
| I.1 | Các học phần bắt buộc | 25 | |||||
| 1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
| 2 | MNS6225 | Đo lường khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Measuring science, technology, innovation and digital transformation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 3 | MNS6226 | Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Innovation ecosystem | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 4 | MNS6221 | Quản lý tài sản trí tuệ trong môi trường số Intellectual Asset Management in the Digital Environment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 5 | MNS6228 | Quản lý các nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Management of science, technology and innovation resources | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 6 | MNS6227 | Phân tích chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Policy analysis of science, technology, innovation and digital transformation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 7 | MNS6261 | Chuyển giao công nghệ Technology Transfer | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 8 | MNS6230 | Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo International intergration on science, technology and innovation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| I.2 | Các học phần tự chọn | 9/18 | |||||
| 9 | MNS6231 | Phân tích dữ liệu trong quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Data Analytics in Science, Technology, and Innovation Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 10 | MNS6232 | Quản lý Nghiên cứu và Triển khai Research and Development Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 11 | MNS6109 | Quản lý công nghệ Technology Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 12 | MNS6214 | Quản trị doanh nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Governance of Science, Technology and Innovation Based Firm | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 13 | MNS6233 | Quản trị và phát triển nhân lực khoa học và công nghệ Scientific and technology human resource development and management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 14 | MNS6128 | Tổ chức khoa học và công nghệ Scientific and Technology Organization | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| II | Các học phần tiến sĩ | 12 | |||||
| II.1 | Các học phần bắt buộc | 6 | |||||
| 15 | MNS8027 | Đánh giá chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Assessment of Science, Technology, Innovation and Digital transformation polies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 16 | MNS8028 | Đánh giá nghiên cứu khoa học và định giá công nghệ Scientific Research Evaluation and Technology Valuation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| II.2 | Các học phần tự chọn | 6/15 | |||||
| 17 | MNS8106 | Đánh giá năng lực công nghệ Technology capability assessment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 18 | MNS8030 | Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu Innovation startup ecosystems and research commercialization | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 19 | MNS8031 | Quản lý chuyển đổi số Digital transformation management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 20 | MNS8032 | Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Making the strategy for Science, Technology, Innovation & Digital Transformation development | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| 21 | MNS8033 | Quản lý tài sản số và tài nguyên số Digital Asset Management and Digital Resource Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
| III | Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và NCKH | 8 | |||||
| III.1 | Chuyên đề tiến sĩ | 6 | |||||
| 22 | MNS8016 | Chuyên đề 1 Special Topics 1 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| 23 | MNS8017 | Chuyên đề 2 Special Topics 2 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| 24 | MNS8018 | Chuyên đề 3 Special Topics 3 | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| III.2 | Tiểu luận tổng quan | 2 | |||||
| 25 | MNS8014 | Tiểu luận tổng quan Overview of Literature | 2 | 30 | 0 | 70 | |
| NCS thực hiện các nội dung chuyên môn liên quan đến tình tình nghiên cứu trong và ngoài nước, và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, nêu ra những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết | |||||||
| III.3 | Nghiên cứu khoa học NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định của ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của cán bộ nghiên cứu. | ||||||
| IV | Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức. Tham gia trợ giảng bậc đại học hoặc hướng dẫn thực hành, thực tập hoặc hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp đại học; hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức (nếu có). | ||||||
| V | Luận án | 80 | |||||
| 26 | MNS9003 | Luận án tiến sĩ PhD Thesis | 80 | 0 | 0 | 4000 | |
| Tổng cộng | 134 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lý thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn