Tin tức

과학 연구 활동

2010년 4월 17일 토요일 오전 6시 9분

학교의 과학 연구 활동

과학 연구는 대학을 수준 높은 교육 및 연구 중심지로 발전시키는 데 있어 최우선 과제입니다. 사회과학인문대학교는 최고의 교수진과 뛰어난 전문가들로 구성된 팀을 바탕으로 수백 건의 연구 프로젝트와 프로그램을 수행해 왔으며, 국내외 기관과의 협력을 통해 수많은 국가, 지역, 국제 연구 프로그램을 주도해 왔습니다. 이러한 연구 활동은 대학의 교육 발전은 물론 국가의 경제, 정치, 문화, 사회 발전에 실질적인 기여를 해왔습니다.

2020년까지 연구 방향

2010년부터 2020년까지, 그리고 그 이후에도 본 학과는 다음과 같은 8가지 기본 연구 방향을 구현하는 데 집중했습니다.
  1. 사회과학 및 인문학의 범위 내에서 이론적 쟁점, 이론적 문제, 이론, 관점 및 연구 방법을 연구하고 해결합니다.본 연구의 목적은 발전 이론의 발전을 위한 견고한 이론적 토대와 과학적 논거를 구축하는 데 기여하는 것입니다. 이러한 연구는 이론적인 성격을 띠는 동시에, 베트남 사회의 운동과 발전을 지배하는 특성과 법칙을 규명하는 것을 목표로 하며, 베트남의 맥락과 관련된 특정 과학적 문제들을 다루기 위해 기존 이론과 연구 방법(특히 새로운 이론, 방법, 연구 관점)을 적용하는 연구도 포함합니다.
  2. 주요 학제 간 연구 주제, 지역 연구 및 주요 이슈에 대한 연구 개발에 중점을 둡니다. đòi hỏi sự tham gia đồng thời của nhiều ngành khoa học, từ đó phân tích, xác lập các luận cứ, cơ sở khoa học cho việc xây dựng cơ chế quản lí, chiến lược phát triển, nghiên cứu dự báo những vấn đề của KHXHNV, các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước trong nửa đầu thế kỉ XXI; khả năng ứng phó với sự biến đổi của tự nhiên, của môi trường chính trị quốc tế, khu vực: khuynh hướng vận động, phát triển của xã hội, của đời sống kinh tế... và những tác động của điều kiện tự nhiên, xã hội và đời sống chính trị thế giới đối với nước ta.
  3. Xây dựng các đề tài nghiên cứu nhằm tập trung làm rõ các đặc tính lịch sử, văn hoá, xã hội điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc nghiên cứu vùng và liện vùng, tiến trình phát triển, đấu tranh thống nhất, hoà hợp dân tộc... Các đề tài nghiên cứu cần tập trung làm rõ sự hình thành, phát triển cũng như sự suy tàn của các nền văn hoá, các vương quốc cổ, các đế chế; quá trình khai phá, mở rộng lãnh thổ, xác lập chủ quyền của Tổ quốc ta; chính xác kinh tế - xã hội đối với vùng đất mới, vai trò tích cực, chủ thể của người Việt cũng như của các dân tộc khác trong cộng đồng các dân tộc Việt nam trong quá trình đấu tranh xác lập chủ quyền, bảo vệ lợi ích kinh tế, bản sắc văn hoá dân tộc.
  4. Nghiên cứu và làm sáng tỏ hơn nữa vấn đề giao lưu, tiếp xúc văn hoá của các nền văn hoá, các không gian văn hoá tộc người, các trung tâm văn hoá trên đất nước ta trong lịch sử. Mặt khác, xác định rõ khái niệm vùng văn hoá, không gian văn hoá, những ưu thế và đặc thù của mỗi vùng văn hoá gắn liền với ngôn ngữ, chữ viết, phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá; nghiên cứu các dòng di cư, cuộc sống của các dân tộc vùng biên, làm rõ tính thống nhất và đa dạng của văn hoá Việt Nam trong nền cảnh văn hoá khu vực; nghiên cứu sự thâm nhập, ảnh hưởng của các tôn giáo lớn, quá trình bản địa hoá của các tôn giáo, hệ tư tưởng; sự hình thành, vai trò của các tín ngưỡng, tôn giáo bản địa, vai trò của tôn giáo trong xã hội hiện đại.
  5. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự biến đổi xã hội, các giai cấp, tầng lớp xã hội, các nhóm lợi ích, hệ giá trị; sự xuất hiện của các tầng lớp xã hội mới, các giá trị, quan niệm xã hội mới cũng như khả năng diễn tiến, hệ quả nhiều mặt của các mối quan hệ xã hội đó; vai trò của gia đình, của trẻ em, phụ nữ; vấn đề giới, người cao tuổi, quan hệ hôn nhân xuyên biên giới, hệ thống an sinh xã hội; chính sách của chính quyền, vai trò của các tổ chức xã hội; sự giao lưu, tiếp xúc văn hoá, những khác biệt và xung đột văn hoá giữa các dân tộc, cộng đồng người trong thời đại công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế hiện nay.
  6. Tập trung nghiên cứu về đô thị hoá và xã hội thành trị bao gồm các loại hình thành thị, các vấn đề về không gian tự nhiên và xã hội trong việc thiết lập, quy hoạch đô thị, kinh nghiệm quản lí đô thị, phát triển ngành đô thị học. Nghiên cứu cơ sở phát triển và những đặc tính của từng loại hình thành thị; nghiên cứu cấu trúc dân cưm nhân học đô thị và vấn đề đô thị hoá, hoạt động kinh tế, văn hoá của cư dân đô thị, ý thức công dân, ý thức cộng đồng, luật pháp; mối quan hệ giữa thành thị với nông thôn để từ đó làm rõ vai trò của thành thị Việt Nam trong lịch sử, làm rõ các mô hình tiến triển và những đặc điểm tiêu biểu của thành thị Việt Nam trong so sánh với các loại hình thành thị phương Đông và thế giới.
  7. Nghiên cứu về tiềm năng, môi trường văn hoá, kinh tế biển, truyền thống khai thác biển và ý thức về biển của dân tộc ta trong lịch sử해양 주권의 투쟁과 확립 과정; 배타적 경제수역과 해양 공간; 해상 주권 분쟁; 국가의 해양 전략; 인구 문제, 섬으로의 이주; 해상 및 연안 문화 교류; 바다와 육지의 관계; 해양 주권 및 섬 보호, 지역 안보 및 해양 자원 보호에 있어서의 전통과 역량; 역사적 맥락, 특히 오늘날 남중국해를 중심으로 해상 무역, 국제 해양법, 해양 환경 문제, 해상 무역로 및 지역·국제 관계에 대한 연구.
  8. 베트남 고유의 발전 경로에 대한 심층적인 연구 및 규명이 필요합니다.우리나라 역사 전반에 걸친 정치적 입장과 접근 방식, 국가 통일 과정 및 국가 독립 수호; 당과 국가의 주요 정책 및 지침, 개혁 과정의 성과와 교훈; 아세안, 아세엠, APEC, EU, WTO 등 지역 및 국제기구와의 통합 과정; 주요 국가(미국, 중국, 러시아 등) 및 국제기구의 지역 및 베트남에 대한 정책; 양자 및 다자 관계, 특히 베트남과 동아시아 국가들의 관계; 현재 산업화, 현대화 및 국제 통합 과정에서 우리나라가 직면한 기회와 도전 과제.

작가:확인하다

이 기사의 총점은 0점 만점에 0점입니다 (리뷰 0개).

클릭하여 기사를 평가해 주세요.
사이트를 이용하지 않으셨습니다.로그인 상태를 유지하려면 여기를 클릭하세요.대기 시간: 60 두번째