| Hoangyenpt.94@gmail.com | |
| Chức vụ | Giảng viên |
| Đơn vị | Khoa Triết học và Quản lý |

I. LÍ LỊCH SƠ LƯỢC
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học:
2. Sau đại học
Thạc sĩ chuyên ngành: Khoa học quản lý Năm cấp bằng: 2019
Nơi đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Tiến sĩ chuyên ngành: Chính trị học Năm cấp bằng: Đang học
Nơi đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Tên luận án (dự kiến): Văn hoá công vụ của đội ngũ công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh mới
| 3. Ngoại ngữ: | 1. Tiếng Anh | Mức độ sử dụng: B2 IELTS/APTIS |
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
| Thời gian | Nơi công tác | Công việc đảm nhiệm |
| 09/2016 – 07/2017 | Công ty cổ phần giải pháp nhân sự Việt Tinh Hoa | Nhân viên |
| 06/2017 – 08/2019 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN | Học viên |
| 02/2019 – 06/2022 | Công ty Cổ phần Thắng Mạnh | Chuyên viên |
| 07/2022 - nay | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN | Giảng viên |
| 08/2024 - nay | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN | Nghiên cứu sinh |
IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia:
| TT | Tên đề tài nghiên cứu | Năm bắt đầu/Năm hoàn thành | Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) | Trách nhiệm tham gia trong đề tài |
| 1 | Nhận diện các rào cản trong quá trình xây dựng văn hóa công vụ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tại Hà Nội | 2024 - 2026 | Cấp Trường ĐH KHXH&NV, Mã số: CS.2024.11 | Chủ nhiệm |
| 2 | Nghiên cứu, phát huy nguồn lực nhân văn số phục vụ phát triển đất nước trong giai đoạn mới | 2025 – nay | Cấp quốc gia, Mã số: KX.03.13/21-30 | Thành viên |
| 3 | Nghiên cứu đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW và Kết luận 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của công tác dân tộc đáp ứng yêu cầu Đất nước trong Kỷ nguyên mới | 2025 – nay | Cấp Bộ, Mã số: ĐTCB.BDTTG.02.26-27 | Thành viên |
2. Các công trình khoa học đã công bố: (tên công trình, năm công bố, nơi công bố...)
| TT | Tên công trình | Năm công bố | Tên tạp chí | Tác giả chính/ đồng tác giả | Tạp chí danh mục ISI/ Scopus/ khác |
| Quyền tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ trong hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới ở Việt Nam | 2021 | Tạp chí Khoa học và công nghệ Việt Nam, tập 63 – số 4, ISSN 1859-4794, 04/2021, tr.50-55 | Đồng tác giả | |
| Những rào cản trong chuyển đổi số đối với quản lý nguồn nhân lực (đồng tác giả) | 2021 | Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia “Chuyển đổi số và quản trị nhân lực”, ISBN 978-604-324-861-6, năm 2021, tr.400-409 | Đồng tác giả | |
| Tiếp cận chuyển đổi sinh thái - xã hội trong nghiên cứu, hoàn thiện chính sách thúc đẩy chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) ở Việt Nam (đồng tác giả) | 2021 | Sách: Đào Thanh Trường – Philip Degenhardt (2021), Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam từ cách tiếp cận chuyển đổi sinh thái – xã hội: Cơ hội, thách thức và hàm ý chính sách, ISBN 978-604-343-541-2, NXB Lao động, tr.215-231 | Đồng tác giả | |
| Chính sách thúc đẩy chương trình mỗi xã một sản phẩm gắn với vai trò của sở hữu trí tuệ trong bối cảnh chuyển đổi số tại tỉnh Nghệ An | 2022 | Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nghệ An, ISSN 1859 – 1949, số 04/2022, tr.17-24 | Tác giả | |
| Tiếp cận sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trong bối cảnh chuyển đổi số tại Vệt Nam | 2022 | Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN (2022), Kỷ yếu hội thảo “Nghiên cứu vào đào tạo quản lý trong bối cảnh mới”, Hà Nội, 11/2022 | Tác giả | |
| Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý và khai thác tài sản trí tuệ trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An) | 2023 | Đặc san Khoa học và Công nghệ Nghệ An, ISSN 1859 – 1949, số 04/2023, tr.22-33 | Tác giả | |
| Chính sách đổi mới quản lý doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam | 2023 | Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "Những vấn đề cấp thiết về chính sách và quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số", Hà Nội ngày 19/5/2023 | Tác giả | |
| Xây dựng mô hình quản lý và khai thác thương mại đối với các sản phẩm được bảo hộ nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An | 2024 | Đặc san Khoa học và Công nghệ Nghệ An, ISSN 1859 – 1949, số 04/2024, tr.37-45 | Tác giả | |
| Model of Enterprise-Based Training Institutions during the Digital Transformation Stage (a Case Study of FPT Corporation) | 2024 | Creating Institutions for the Digital Transformation in Vietnam. Policies and Management. Nomos 2024, Page 51-72. | Đồng tác giả | |
| Enterprise Management Innovation Policy in the Context of Digital Transformation in Vietnam | 2024 | Creating Institutions for the Digital Transformation in Vietnam. Policies and Management. Nomos 2024, Page 431-446. | Tác giả | |
| Thương mại hoá sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể tại tỉnh Nghệ An | 2025 | Đặc san Khoa học và Công nghệ Nghệ An, ISSN 1859 – 1949, số 04/2025, tr.32-38 | Tác giả | ||
Some barriers to building a public service culture among civil servants at the grassroots level in Vietnam
| 2025 | International Conference Proceedings New Research in Economics, Politics, Law, International Relations, and Local Governance, Labour publishing house, p.462 - 472 | Tác giả | ||
| Một số rào cản khi xây dựng văn hoá công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở tại Việt Nam | 2026 | Tạp chí Lý luận chính trị và truyền thông, ISSN 2734-9764, số 03/2026 | Tác giả | ||
| Chính sách thúc đẩy chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) gắn với vai trò của sở hữu trí tuệ trong bối cảnh chuyển đổi số tại Tỉnh Phú Thọ | 2026 | Hội thảo khoa học quốc gia “Kết nối, phát huy giá trị và nguồn lực văn hoá tỉnh Phú Thọ phục vụ phát triển du lịch, kinh tế - xã hội trong kỷ nguyên mới”, Phú Thọ, tháng 04/2026 | Tác giả chính |
|