| toannd@ussh.edu.vn | |
| Chức vụ | Giảng viên |
| Đơn vị | Khoa Triết học và Quản lý |

1. Họ và tên: Ngô Đăng Toàn
2. Năm sinh: 1983 Giới tính: Nam
3. Địa chỉ liên hệ: Khoa Triết học, Trường Đại học KHXH&NV
Điện thoại: 0915838597
Email: toannd@ussh.edu.vn
4. Học hàm, học vị:
Học vị: Tiến sĩ
5. Cơ quan công tác:
Tên cơ quan: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Phòng TN, Bộ môn, Trung tâm, Khoa, Viện: Khoa Triết học và Quản lý
Địa chỉ Cơ quan: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (024) 38581423
Email: khoatriethocxhnv@gmail.com
6. Quá trình đào tạo
| Bậc đào tạo | Nơi đào tạo | Chuyên môn | Năm tốt nghiệp |
| Đại học | Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG HN | Triết học | 2005 |
| Thạc sĩ | Đại học Sogang, Hàn Quốc | Tôn giáo học | 2014 |
| Tiến sĩ | Đại học Sogang, Hàn Quốc | Tôn giáo học | 2023 |
7. Các khoá đào tạo khác (nếu có)
| Văn bằng | Tên khoá đào tạo | Nơi đào tạo | Thời gian đào tạo |
| Trung cấp | Lý luận chính trị | Trường Đào tạo Cán bộ Lê Hồng Phong, Hà Nội | 2023 |
8. Sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; nơi xuất bản; năm xuất bản)
9. Các công trình khoa học đã công bố
9.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 2
9.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS:
9.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước: 3
9.4. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 14
Liệt kê đầy đủ các công bố nêu trên từ trước đến nay theo thứ tự thời gian, ưu tiên các dòng đầu cho 5 công trình tiêu biểu, xuất sắc nhất, các công trình có liên quan tới vấn đề chuyên môn của nhiệm vụ (tên tác giả, năm xuất bản, tên công trình, tên tạp chí, volume, trang số):
[1] Toan Dang Ngo, et al (2021). “Religious feeling and authenticity: Dialogues between William James and Bernard Lonergan”. XLinguae, Issue no. 3 (6/2021). DOI: 10.18355/XL.2021.14.03.07 (Q1 Scopus), tr. 67-74.
[2] Nguyen, DH., Ho, MT., Ngo Dang Toan, et al (2026). Jungian analysis of the algorithmic unconscious: From archetypal theory and projection to ethical risks in human-AI relations. AI & Society (2026). https://doi.org/10.1007/s00146-026-03311-3
[3] Ngo Dang Toan (2020). “Responses of Donghak and Cao Dai Movements to Western Science in Context of Colonialism”, Vietnam Social Sciences (VSSR), No. 3 – 2020, ISSN: 1013-4328, tr. 39-51.
[4] Ngo Dang Toan and Kim Chae-Young (2024). “The Phenomenological Method: From Philosophy to Religious Studies”. Kỷ yếu hội thảo quốc tế New Trends on Contemporary Religious Studies. Nxb. Đại học Sư phạm, 2024, ISBN: 978-604-4991-73-3, tr. 497-521.
[5] Ngô Đăng Toàn và Nguyễn Viết Khánh (2026). “Văn hóa và giá trị văn hóa của các tác phẩm nghệ thuật do AI tạo sinh: Từ góc độ lý thuyết Marxist về phản ánh và tha hóa”. Tạp chí Nghiên cứu Triết học, Vol. 38 (9-2026), ISSN 2734-990X.
[6] Ngô Đăng Toàn và Đoàn Thu Nguyệt (2026). “Karl Marx và AI: Từ ‘Phân đoạn về Máy móc’ đến chế độ nông nô mới”. Tạp chí Nghiên cứu Triết học, Số 30 (1-2026), ISSN 2734-990X, tr. 31-37.
[7] Ngô Đăng Toàn, Nguyễn Thị Như, Hà Vũ Long (2025). Marx-Engels và nền móng cho một khoa học thực nghiệm về lịch sử trong “Hệ tư tưởng Đức” (1845-1846). Hội thảo quốc tế “Sự hình thành Chủ nghĩa Mác trước 1848 – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Khoa Triết học, Trường ĐHKHXH&NV, 12/2025.
[8] Ngô Đăng Toàn và Nguyễn Thị Như (2024). “Giáo dục về tôn giáo trong nhà trường: Các tiếp cận và gợi ý đối với Việt Nam”. Kỷ yếu hội thảo quốc tế Triết lý giáo dục Việt Nam: Từ truyền thống đến hiện đại. Nxb. ĐHQG Hà Nội, 2024, ISBN: 978-604-43-1676-5, tr. 666-685.
[9] Ngô Đăng Toàn (2023). “Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất: Từ V. I. Lenin và các nhà Marxist Soviet đến Mao Trạch Đông và cách trình bày ở Việt Nam”. Khoa Triết học, Triết học Nga và Việt Nam: Lịch sử, vấn đề và triển vọng, NXB ĐHQG Hà Nội, 2023, ISBN: 978-604-396-434-9, tr. 222-241.
[10] Eulalia Tome and Ngo Dang Toan (2023), ‘Analyzing Prayers of Filipino Migrants in South Korea through the Lens of Friedrich Heiler's Perspective’. 9th PASCHR International Conference, May 2023, Catanduanes State University, Philippine.
[11] Nguyễn Thị Thùy Linh và Ngô Đăng Toàn (2021). “Tôn giáo và chữa lành: Nghiên cứu trường hợp người Mông theo đạo Tin Lành ở Việt Nam”. Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo Đương đại, Tôn giáo – Nguồn lực văn hóa và xã hội: Ứng xử của một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam, NXB Tôn giáo, Hà Nội, ISBN: 978-604- 61-8405-8, tr. 313-334.
[12] Ngô Đăng Toàn (2021). “Nhận thức của Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu về chủ nghĩa xã hội qua hai tác phẩm "Đạo đức và Luân lý Đông Tây" (Phan Châu Trinh, 1925) và "Xã hội chủ nghĩa" (Phan Bội Châu, 1928-1934)”. Khoa Triết học, Một số vấn đề tư tưởng triết học và đạo đức ở Việt nam nửa đầu thế kỷ XX, NXB ĐHQG Hà Nội, Hà Nội, ISBN: 978-604-352-28-6, tr. 385-409.
[13] Ngô Đăng Toàn (2018). “Quan niệm của Friedrich Schleiermacher và Paul Tillich về mối quan hệ giữa tôn giáo và luân lý”. Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo Đương đại, Tôn giáo và đạo đức trong xã hội hiện đại, Nxb. Tôn giáo, Hà Nội, ISBN: 978-604-61-5454-9, tr. 130-138.
[14] Ngô Đăng Toàn (2017). “Bước chuyển cảm tính trong nghiên cứu tôn giáo: Từ Friedrich Schleiermacher đến Rudolf Otto và Paul Tillich”. Khoa Triết học, Nghiên cứu và giảng dạy tư tưởng Đức trong trường đại học: Một số kinh nghiệm và đánh giá, Nxb. Tôn giáo, Hà Nội, ISBN: 978-604-61-4971-2, tr. 80-89.
[15] Ngô Đăng Toàn (2016). “‘Bên trong’, ‘bên ngoài’ và lập trường triết học của nhà nghiên cứu tôn giáo: Hai trường hợp trong tranh luận về đạo Islam”. Khoa Triết học, Nghiên cứu triết học ở Việt Nam: Những vấn đề lý luận, Nxb. CTQG, Hà Nội, ISBN: 978-604-57-2405-7, tr. 511-523.
[16] Ngô Đăng Toàn (2016). “Sectarianism in Caodaism: A Problem of Model of Religious Experience”, Hội thảo quốc tế Religion, Peace, and Unification, Korean Association for Religious Studies, Seoul.
[17] Ngô Đăng Toàn (2015). “‘Giáo phái Cứu chuộc’ (The Salvation Sect) với truyền thông đại chúng Hàn Quốc sau thảm họa chìm phà Sewol”. Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo Đương đại, Tôn giáo trong đời sống công chúng, Nxb. Tôn giáo, Hà Nội, ISBN: 978-604-2958-5, tr. 372-396.
[18] Ngô Đăng Toàn (2014). “The Geography of Religions, Religious Studies and Religious Policy in Vietnam”, Hội thảo quốc tế Religion, Citizenship, and Public Policy, Korean Association for Religious Studies, Seoul.
[19] Ngô Đăng Toàn (2007). “Chủ nghĩa lịch sử trong quan niệm của Karl Popper và những quy luật phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội”. Khoa Triết học, Những vấn đề triết học phương Tây thế kỷ XX, Nxb. ĐHQG Hà Nội, Hà Nội, tr. 250-263.
10. Bằng sở hữu trí tuệ đã được cấp:
11. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:
11.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở nước ngoài:
11.2 Số lượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nước:
12. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia
12.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ nhiệm
| Tên nhiệm vụ/Mã số | Thời gian (bắt đầu - kết thúc) | Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Chương trình (nếu có) | Tình trạng nhiệm vụ (đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành) |
| Durée (độ lâu) và cấu trúc bản thể luận của đời sống trong triết học của Henri Bergson/CS.2026.12 | 2026-2027 | Cơ sở (ĐHKHXH&NV) | Chủ trì |
12.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với tư cách thành viên
| Tên nhiệm vụ/Mã số | Thời gian (bắt đầu - kết thúc) | Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Chương trình (nếu có) | Tình trạng nhiệm vụ (đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành) |
| Nghiên cứu đánh giá xu hướng tín ngưỡng của cộng đồng dân tộc Mông theo đạo Tin Lành và một số hiện tượng tôn giáo mới vùng Tây Bắc. KHCN-TB.13X/13-18 | 2014-2016 | Nhà nước, Chương trình Tây Bắc | Đã nghiệm thu |
| “Religion and Healing”, Chủ nhiệm: GS. TS. Kim Chae-Young (Đại học Sogang, Hàn Quốc). | 2018-2020 | Global Research Network, National Research Foundation of Korea (NRF) | Đã nghiệm thu |
| Tôn giáo, tín ngưỡng và đời sống cá nhân: Phát huy vai trò của tôn giáo, tín ngưỡng trong giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách và lối sống người Việt Nam hiện nay. Mã số: 603. 05. 2021. 01 | 2023-nay | Bộ KH&CN (NAFOSTED) | Đang tiến hành |
| Triết học khoa học tự nhiên và cập nhật cho Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng. Mã số: 438/HĐ-VTNT | 2024-nay | Viện Trần Nhân Tông (ĐHQG Hà Nội) | Đang tiến hành |
13. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học
13.1 Số lượng tiến sĩ đã đào tạo:..........................................
13.2 Số lượng NCS đang hướng dẫn:...................................
13.3 Số lượng thạc sĩ đã đào tạo:......................................…
NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN
Tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; thành viên các hội đồng khoa học quốc gia, quốc tế; ...
- 2020-nay: Thành viên Hội Triết học Việt Nam, Chủ tịch Chi hội Triết học Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG HN (từ 2025).
- 2019-nay: Phản biện cho Tạp chí Religion, ISSN 0048-721X, AHCI/SCOPUS indexed, Routledge; tạp chí AI&Society, ISSN 0951-5666, ESCI/SCOPUS indexed.