Tìm kiếm hồ sơ

TS. Nguyễn Hữu Thành Chung

Email chungnht@vnu.edu.vn
Chức vụ Giảng viên
Đơn vị Khoa Triết học và Quản lý

Giới thiệu / kỹ năng

1. Họ và tên: Nguyễn Hữu Thành Chung                                         

2. Năm sinh: 1991                                           Giới tính: Nam 

3. Địa chỉ liên hệ:  

  • Điện thoại: 0912283849

  • Email: chungnht@vnu.edu.vn

4. Học vị: Tiến sĩ 

5. Cơ quan công tác: 

  • Tên cơ quan: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

  • Khoa: Triết học và Quản lý 

  • Địa chỉ Cơ quan:336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội 

  • Email: contact@ussh.edu.vn

6. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên mônNăm tốt nghiệp
Đại học

Keuka College

Quản lý         2014
Thạc sĩ

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

Quản lý Khoa học và Công nghệ2019
Tiến sĩ

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

Quản lý Khoa học và Công nghệ2024

7. Các khoá đào tạo khác (nếu có)

Văn BằngTên khoá đào tạoNơi đào tạoThời gian đào tạo
 Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên đại họcTrường đại học Giáo dục, ĐHQGHN24/04/2024 – 13/-7/2024
 Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bảnTrường Đại học Ngoại thương1/10/2024 – 8/11/2024

8.  Sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; nơi xuất bản; năm xuất bản)

8.1. Sách

8.2. Chương sách

9. Các công trình khoa học đã công bố       

9.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS:

[1] Nguyễn Hữu Thành Chung, Trần Văn Hải, Lưu Quốc Đạt, Nguyễn Hữu Đức (2022), “Measuring 4IR Responsiveness in Vietnam's Higher Education”, Journal of Institutional Research South East Asia, Vol. 20, No. 2, 2022

[2] Nguyễn Hữu Thành Cung, Trần Ái Cầm (2024), “Clarivate Research Fronts in the Digital Education: Perspectives from Asean Higher Education System”, Journal of Ecohumanism, Vol. 3, No. 2, 12630–12645

[3] Trần Ái Cầm, Nguyễn Hữu Thành Chung (2025), “Exploring impactful research fronts of the digital educational ecosystem: A bibliometric analysis”, Journal of Learning for Development, Vol. 12, No. 1, 108-125

[4] Nguyễn Hữu Thành Cung, Trần Ái Cầm (2025), “Identifying the Most Impactful Research Fronts in the Digital Education Ecosystem: Formulation, Metrics, and Insights”, European Journal of Educational Research, Vol.  14, No. 2, 349-364

[5] Trần Ái Cầm, Nguyễn Hữu Thành Chung (2025), “Impactful research fronts in digital educational ecosystem: advancing Clarivate’s approach with a new impact factor metric”, Frontiers in Education (Vol. 10, p. 1557812). Frontiers Media SA.

9.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS:

9.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nư­ớc:

[1] W.C.M. Mattens, Nguyễn Hữu Thành Chung, Nguyễn Hữu Đức (2015), “Bibliometric Analysis and Research Management”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 31, Số 2 (2015).

[2] Nguyễn Hữu Đức, Nghiêm Xuân Huy, Nguyễn Hữu Thành Chung (2017), “Nghiên cứu xu thế đổi mới sáng tạo trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư  bằng phương pháp trắc lượng thư mục”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 33, Số 3 (2017) 1-7.

[3] Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hữu Thành Chung, Nghiêm Xuân Huy, Mai Thị Quỳnh Lan, Trần Thị Bích Liễu, Hà Quang Thụy, Nguyễn Lộc (2018), “Tiếp cận giáo dục đại học 4.0 – các đặc trưng và tiêu chí đánh giá”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 34, Số 4, 2018.

[4] Nguyễn Hữu Thành Chung, Võ Đình Hiếu, Ngô Mạnh Dũng (2019), “Phân tích năng suất và chất lượng nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam dựa trên cơ sở dữ liệu tích hợp Web of Science và Scopus”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 35, Số 4, 2019.

[5] Nguyễn Hữu Thành Chung, Trần Văn Hải, Vũ Thị Mai Anh, Nghiêm Xuân Huy, Tạ Thị Thu Hiền, Nguyễn Hữu Đức, (2020), “Mô hình đại học SMARTI và hệ thống đối sánh chất lượng UPM” đăng tại Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 36, Số 1, 2020.

[6] Nguyễn Hữu Thành Chung, Trần Văn Hải, Lưu Quốc Đạt, Nguyễn Hữu Đức (2022), “Mức độ tiếp cận đổi mới sáng tạo của các trường đại học Việt Nam và Thái Lan”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 38, Số 1, 2022.

[7] Trần Ái Cầm, Nguyễn Hữu Thành Chung (2024), “Nghiên cứu xu thế đổi mới sáng tạo trong hệ sinh thái giáo dục số bằng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục”, Tạp chí Giáo dục, 24 (số đặc biệt 9), 15-20

[8] Nguyễn Hữu Thành Chung, Đặng Thị Thu Hương, Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Hữu Đức (2025), "Xây dựng nguyên mẫu mô hình Đại học khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Lựa chọn chiến lược cho Việt Nam", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 41, số 4(2025), p.37-52.

[9] Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hữu Thành Chung, Đặng Thị Thu Hương, Trần Thị Thanh Tú (2026), "Ánh xạ tiến trình phát triển đại học thế giới với giáo dục đại học Việt Nam - Định vị Đại học Quốc gia Hà Nội trong kỷ nguyên tri thức", Hội thảo "Từ Đại học Đông Dương đến Đại học Quốc gia Hà Nội: Truyền thống 120 năm đào tạo tinh hoa" ngày 16/5/2026, ISBN:978-604-43-6547-3.

9.4. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế:

10.  Bằng sở hữu trí tuệ đã đ­ược cấp:

TTTên và nội dung văn bằngSố, Ký hiệuNơi cấpNăm cấp
1Phần mềm và Cổng thông tin đối sánh chất lượng đại học Việt Nam1851/2020/QTGCục Bản quyền Tác giả2020

11. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:

11.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở n­ước ngoài:

11.2 Số l­ượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nư­ớc:

11.3 Liệt kê chi tiết các sản phẩm theo bảng sau:

12. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia

12.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ nhiệm

Tên nhiệm vụ/Mã số

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Cơ quản quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng 

nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành)

Đề tài khoa học và công nghệ: “Nghiên cứu mô hình đại học đổi mới sáng tạo của ĐHQGHN trong bối cảnh tự chủ”, mã số QG.25.1892025 - 2027ĐHQGHNChưa nghiệm thu
Đề tài khoa học và công nghệ: “Nghiên cứu dự báo các hướng nghiên cứu mới trong Xã hội học trên cơ sở cải tiến phương pháp phân tích Clarivate”, mã số 504.01-2025.062025 - 2028NAFOSTEDChưa nghiệm thu

12.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với t­ư cách thành viên

Tên nhiệm vụ/Mã số

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng 

nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chư­a nghiệm thu/ không hoàn thành)

Đề tài khoa học và công nghệ: “Nghiên cứu mô hình trường đại học đáp ứng cách mạng công nghiệp 4.0 (“Đại học 4.0”) mã số KHGD/16-20.ĐT.0072016 - 2020Nhà nướcĐã nghiệm thu
Đề tài khoa học và công nghệ: “Dự báo các xu thế nghiên cứu mới trong giáo dục đại học trên cơ sở phát triển phương pháp phân tích Clarivate”, mã số 503.01-2025.202025 - 2028NAFOSTEDChưa nghiệm thu

13. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học (trong 5 năm gần đây)

13.1 Số l­ượng tiến sĩ đã đào tạo:

13.2 Số l­ượng NCS đang h­ướng dẫn:

13.3 Số lư­ợng thạc sĩ đã đào tạo:

14. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN

Tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nư­ớc; thành viên các hội đồng khoa học quốc gia, quốc tế; ...

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây