Tìm kiếm hồ sơ

TS. Nguyễn Thị Như 

Email nhunguyen@vnu.edu.vn
Chức vụ Giảng viên
Đơn vị Khoa Triết học và Quản lý

Giới thiệu / kỹ năng

1. Họ và tên: Nguyễn Thị Như                                 

2. Năm sinh: 1984                                            Giới tính: Nữ

3. Địa chỉ liên hệ: Căn hộ 626 tòa B1.3HH03B, Tổ dân phố số 4, Bình Minh, Hà Nội

  • Điện thoại: 0978183551.                       Email: nhunguyen@vnu.edu.vn

4. Học hàm, học vị: 

  • Học vị: Tiến sĩ                

5. Cơ quan công tác: 

  •      Tên cơ quan: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội

  •      Phòng TN, Bộ môn, Trung tâm, Khoa, Viện: Khoa Triết học và Quản lý

  •      Địa chỉ Cơ quan: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

  •      Điện thoại: (024)38581423.                  Email: khoatriethocxhnv@gmail.com 

6. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên mônNăm tốt nghiệp
Đại học

Trường ĐH KHXH&NV

Triết học2006
Thạc sĩ

Trường ĐH KHXH&NV

Triết học2010
Tiến sĩ

Trường ĐH KHXH&NV

Triết học2018

7. Các khoá đào tạo khác (nếu có)

Văn BằngTên khoá đào tạoNơi đào tạoThời gian đào tạo
Trung cấp LLCTTrung cấp Lý luận Chính trị - Hành chínhTrường Cán bộ Quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch2019
Bằng cử nhânCử nhân Ngôn ngữ AnhTrường Đại học Mở Hà Nội2021-2023

8.  Sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; nơi xuất bản; năm xuất bản)

8.1. Sách

[1] Nguyễn Thị Như, Nho giáo Việt Nam thời Lý - Trần, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2019.

[2] Nguyễn Thị Như (chủ biên), Giáo trình Logic học đại cương, NXB. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2021.

[3] Nguyễn Thị Thanh Thương (chủ biên), Giáo trình Triết học (Dùng cho học viên cao học không thuộc chuyên ngành Triết học), NXB. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2023.

8.2. Chương sách

[1] Nguyen Thi Nhu, “Respect for Talents. On the Significiance of a  Confucian Thought during the Ly and Tran Dynasties”. In: Vu Hao Nguyen, Detlef Briesen (Eds.), Social and Human Development in Vietnam, Nomos Publisher, Germany, 2023.

9. Các công trình khoa học đã công bố       

9.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 05

9.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 04

9.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nư­ớc: 13

9.4. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 8

5 công trình tiêu biểu liên quan tới Lịch sử tư tưởng Việt Nam:

[1] Nguyễn Thị Như, (2018), “Nho giáo Việt Nam từ thời Bắc thuộc đến đầu thế kỷ XI”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam ISSN 1013-4328, số 2, tr.51-61.

[2] Nguyễn Thị Như, (2023), “Xu hướng hội nhập tam giáo thời Lý - Trần”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, ISSN 2354-1172, Tập 9, Số 6, 2023, tr.637-650.

[3] Nhu Thi Nguyen, Quyet Thi Nguyen, (2024), “The Religious Aspect of Confucianism during the Ly – Tran Dynasties, Vietnam”, Griot: Revista de Filosofia ISSN 2178-1036, Amargosa  - BA, v.24, n.2, p.234-246, junho, 2024.

[4] Nhu Thi Nguyen, (2025), “Confucianism across borders: A comparative analysis of its introduction and integration in South Korea and Vietnam”, Griot: Revista de Filosofia ISSN 2178-1036, Amargosa - BA, v.25, n.2, p.186 -204, junho, 2025.

[5] Nguyễn Thị Như, (2026), “Tư tưởng Nguyễn An Ninh về vấn đề giải phóng phụ nữ”, Tạp chí Nghiên cứu Triết học, ISSN: 2734-990X.

Các bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS:

[1] Nhu Thi Nguyen, (2024), “Traditional Morals of the Nation - Motivation to Educate and Fostering Youth to Develop a Prosperous and Happy Country in Present-Day Vietnam”, CONHECIMENTO & DIVERSIDADE ISSN/ eISSN: 1983-3695/2237-8049, v.16, n.43, jul./set.2024, p.93-115.

[2] Nhu Thi NGUYEN, Chi Ha DANG, (2024), “The Intellectual Transformation of Trần Đức Thảo: From Phenomenology to Dialectical Materialism”, Kalagatos – Revista de Filosofia ISSN/ eISSN: 1808-107X/1984-9206, v.21, n.2 (2024).

[3] Nhu Thi Nguyen, Nga Thi Khuat, (2024), “Sustainable Preservation of Vernacular Architecture for Enhancing Urban Cultural Welfare in Vietnamese Ethnic Minority Communities”, FWU Journal of Social Sciencies, ISSN: 1995-1272, Winter 2024, Vol. 18, No.4, 127-139.

Các bài đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS:

[1] Nguyen Thi Nhu, (2021), “Nguyen Binh Khiem’s thought and the building of ecological ethics in the current period”, European Journal of Social Science Studies ISSN:2501-8590, DOI: 10.46827/ejsss.v6i2.1025.

[2] Nguyen Thi Nhu, Nguyen Anh Tuan, (2021), “Some Principles of Connecting Economic Development and Environmental Protection”, Экономика и социум ISSN 2225-1545, №6(85) 2021.

[3] Nguyen Manh Hung, Nguyen Anh Tuan, Nguyen Thi Nhu, (2021), “Towards semantic network of philosophy terminologies for learning in university in Vietnam”, European Journal of Political Science Studies ISSN:2601-27766, DOI: 10.46827/ejpss.v4i2.1003.

[4] Nguyen Thi Nhu, Le Ngoc Hien, (2024), “Progress of Implementing Project-Based Learning in Higher Education”, International Journal of Education Humanities and Social Science. ISSN: 2582-0745. Vol. 7, No. 01; 2024.

Các bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nư­ớc:

[1] Nguyễn Thị Như, (2013), “Sự phát triển của Nho giáo Việt Nam thời Lý - Trần trong lĩnh vực giáo dục, khoa cử”, Tạp chí Quản lý giáo dục ISSN 1859-2910, số 53, tháng 10, tr.41-44.

[2] Nguyễn Thị Như, (2014), “Quan điểm của Nguyễn Khắc Viện về mối quan hệ giữa Nho giáo và chủ nghĩa Mác”, Tạp chí Quản lý giáo dục ISSN 1859-2910, số 59, tháng 4, tr.50-53.

[3] Nguyễn Thị Như, (2017), “Phát huy những giá trị tích cực của tư tưởng Nho giáo về giáo dục trong đổi mới giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Giáo dục Lý luận ISSN 0868-3492, số 263, tr.66-73.

[4] Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Như, (2019), “Mạng ngữ nghĩa trong việc giảng dạy Triết học Mác-Lênin”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam ISSN 1013-4328, số 2 - 2019, tr.25-32.

[5] Nguyễn Thị Như, (2019), “Các yếu tố góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu độc lập cho học viên cao học”, Tạp chí Quản lý giáo dục ISSN 1859-2910, số 10A, tr.192-196.

[6] Nguyen Thi Nhu, Nguyen Thi Thanh Thuong, Truong Thi Thanh Lan, (2019), “Strengthening the role of learners in the democratic school governance”, Tạp chí Quản lý giáo dục ISSN 1859-2910, số 11A, tr.105-109.

[7] Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Như, (2020), “Vận dụng mô hình B-learning trong giảng dạy triết học Mác - Lê-nin cho sinh viên trường Đại học KHXH&NV”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam ISSN 1013-4328, số 9 - 2020, tr.66-75.

[8] Nguyễn Thị Như, Tô Văn Toàn, Nguyễn Thị Ngọc Bình, (2021), “Logic học trong nghiên cứu khoa học”, Tạp chí Quản lý giáo dục ISSN 1859-2910, số 11A, tr.97-103.

[9] Nguyễn Thị Như, (2024), “Triển khai học tập theo dự án ở bậc đại học nhằm phát triển kỹ năng thời đại số hóa cho sinh viên: áp dụng đối với học phần Triết học Mác - Lênin”, Tạp chí Nghiên cứu Triết học, ISSN: 2734-990X, số 3 (12) 2024, tr.76-82.

[10] Nguyễn Thị Như, (2025), “Vấn đề nữ trong một số trào lưu thần học và tôn giáo hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Triết học, ISSN: 2734-990X, số 23 (6 - 2025), tr.62-68.

Các báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế:

[1] Nguyễn Thị Như, (2017), “Vai trò của việc xây dựng hệ thống mạng ngữ nghĩa về Triết học Mác-Lênin trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế: Phát triển năng lực cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (Developing competency for Vietnamese educational managers in the context of industrial revolution 4.0), NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân ISBN: 978-604-946-333-4, Hà Nội, tr.626-633.

[2] Nguyen Thi Nhu, (2019), “Anti-dogmatism of application Marxism to Vietnam’s revolutionary practice”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế về Dân tộc hóa chủ nghĩa Mác, Đại học Trùng Khánh, Trung Quốc, tr.113-133.

[3] Nguyễn Thị Như, (2023), “Vấn đề đồng nhất tư duy và tồn tại trong lịch sử triết học phương Tây từ góc nhìn của E.V. Ilyenkov”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Triết học Nga và Việt Nam: lịch sử, vấn đề và triển vọng (Russian philosophy and Vietnam: history, issues and prospects), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội ISBN: 978-604-396-434-9, 2023, tr.399-408.

[4] Ngô Đăng Toàn, Nguyễn Thị Như, (2024), “Giáo dục về tôn giáo trong nhà trường: Cách tiếp cận và gợi ý đối với Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Triết lý giáo dục Việt Nam: từ truyền thống đến hiện đại, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội ISBN: 978-604-43-1676-5, 2024, tr.666-708.

[5] Nguyễn Thị Như, (2025), “Nội dung và phương thức cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với giáo dục hiện nay: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Kinh nghiệm cầm quyền của chính đảng theo Chủ nghĩa Mác, lần thứ VI (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay), NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, ISBN:978-604-43-5509-2, tr.289-299.

[56 Tô Tường Vi, Nguyễn Thị Như, (2025), “Giá trị và hạn chế trong tư tưởng của Lê Quý Đôn về liêm chính”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Các giá trị tư tưởng của Lê Quý Đôn và Jeung Yak Yong ở Việt Nam và Hàn Quốc trong thời đại ngày nay, Viện Triết học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.

[7] Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Như, (2026), “Biện chứng giữa “cái tĩnh” di sản và “cái động” phát triển: Từ bản thể luận văn hóa đến triết lý kiến tạo hệ giá trị con người Việt Nam mới”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa: kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, Huế.

[8] Nguyễn Thị Như, Trần Thị Điểu, (2026), “Xây dựng mô hình văn minh chính trị nhân loại: Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào thực tiễn dân tộc tại Việt Nam và Trung Quốc hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Kinh nghiệm cầm quyền của chính đảng theo Chủ nghĩa Mác, lần thứ VII và diễn đàn kinh nghiệm thực tiễn Việt – Trung, Phú Yên.

10.  Bằng sở hữu trí tuệ đã đ­ược cấp

11. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:

11.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở n­ước ngoài:

11.2 Số l­ượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nư­ớc:

12. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia

12.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ nhiệm

Tên nhiệm vụ/Mã số

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Cơ quản quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành)

Phát triển năng lực sư phạm cho giảng viên Lý luận Chính trị trong trường đại học. Mã số: C2019-29.05.2019 - 2020Học viện Quản lý giáo dụcĐã nghiệm thu
Phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngành triết học theo mô hình học tập qua dự án. Mã số: CS.2023.24 Trường Đại học KHXH&NVĐã nghiệm thu
“Giải phóng phụ nữ” trong tư tưởng của một số trí thức cánh tả Việt Nam giai đoạn 1920-1945: Ý nghĩa đối với Việt Nam hiện nay. Mã số: CS.2025.29 Trường Đại học KHXH&NVĐã nghiệm thu

12.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với t­ư cách thành viên

Tên nhiệm vụ/Mã số

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chư­a nghiệm thu/ không hoàn thành)

Xây dựng tiêu chuẩn nếp sống văn minh, thanh lịch cho sinh viên Học viện Quản lý giáo dục. Mã số: C2017-29.08.2017 - 2018Học viện Quản lý giáo dụcĐã nghiệm thu
Phát triển năng lực giáo dục STEAM cho giáo viên Trung học phổ thông. Mã số: B2018-HVQ-06.2018 - 2019Bộ Giáo dục và Đào tạoĐã nghiệm thu
Xây dựng 01 bộ tiêu chí đánh giá môi trường giáo dục của Học viện và triển khai áp dụng. Mã số: HD 1.5.1.12019Học viện Quản lý giáo dục (thuộc Chương trình ETEP đợt II)Đã nghiệm thu
Nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng ngữ nghĩa về Triết học phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Mã số: QG.18.46.2018 - 2021Đại học Quốc gia Hà NộiĐã nghiệm thu
Tích hợp giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong dạy học các môn lý luận chính trị cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục tại Học viện Quản lý giáo dục hiện nay. Mã số: C2021-29.02.2021 - 2022Học viện Quản lý giáo dụcĐã nghiệm thu
Triết học Khoa học tự nhiên và cập nhật cho chủ nghĩa Duy Vật Biện chứng/MS: VTNT.24.012024-2026Viện Trần Nhân Tông, ĐHQGHNĐang thực hiện
Tư tưởng Việt Nam thời kỳ tái độc lập đến triều đại nhà Lý (939 - 1225). Mã số: KHXH/CT/2025/03-032025-2028Bộ Khoa học và Công nghệ (thuộc Chương trình trọng điểm cấp Bộ “Lịch sử tư tưởng Việt Nam”)Đang thực hiện

13. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học (trong 5 năm gần đây)

13.1 Số l­ượng tiến sĩ đã đào tạo:..........................................

13.2 Số l­ượng NCS đang h­ướng dẫn: 02

13.3 Số lư­ợng thạc sĩ đã đào tạo: 03

14. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN

Tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nư­ớc; thành viên các hội đồng khoa học quốc gia, quốc tế; ...

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây