| thuy81np@yahoo.com | |
| Chức vụ | Giảng viên cao cấp |
| Đơn vị | Khoa Ngôn ngữ học, Tiếng Việt và Việt Nam học |

I. LÍ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thùy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 02/01/1981 Nơi sinh: Hà Nội
Quê quán: Phú Cường, Ba Vì, Hà Nội Dân tộc: Kinh
Học vị cao nhất: Tiến sĩ Năm, nước nhận học vị: 2008, Việt Nam
Chức danh khoa học cao nhất: Phó Giáo sư Năm bổ nhiệm: 2015
Chức vụ (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu): Giảng viên cao cấp (Giảng viên cao cấp bậc 4)
Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu): Khoa Ngôn ngữ học và Việt Nam học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Nhà 35, ngõ 160 đường Lương Thế Vinh, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại liên hệ: 024.5588603 - 0866977726
Fax: 024. 38587202 Email: thuy81np@yahoo.com
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học:
a. Bằng Đại học thứ nhất
Hệ đào tạo: Chính quy
Nơi đào tạo: Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngành học: Ngôn ngữ học
Nước đào tạo: Việt Nam Năm tốt nghiệp: 2002 (Loại: Giỏi)
Bằng Đại học thứ hai
Hệ đào tạo: Chính quy
Nơi đào tạo: Trường Đại học Mở Hà Nội
Ngành học: Ngôn ngữ Anh
Nước đào tạo: Việt Nam Năm tốt nghiệp: 2023 (Loại: Giỏi)
Sau đại học
- Được chuyển tiếp Tiến sĩ Ngôn ngữ học
- Tiến sĩ chuyên ngành: Lí luận Ngôn ngữ Năm cấp bằng: 2008
Nơi đào tạo: Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tên luận án: Nghiên cứu sự tự do hóa ngôn ngữ thơ tiếng Việt hiện đại thế kỷ XX (trên tư liệu các tập thơ của một số tác giả)
Hướng nghiên cứu:
Hướng nghiên cứu về: Ngôn ngữ thơ, Ngôn ngữ thơ Việt Nam, Ngôn ngữ văn học, Ngôn ngữ nghệ thuật, Phong cách học tiếng Việt, Việt ngữ học, Việt ngữ học cho người nước ngoài, Ngữ pháp văn bản, Ngôn ngữ học ứng dụng, Ngữ pháp chức năng, Thực hành văn bản tiếng Việt, tiếng Việt thực hành.
Hướng nghiên cứu:
Hướng nghiên cứu về: Ngôn ngữ thơ, Ngôn ngữ thơ Việt Nam, Ngôn ngữ văn học, Ngôn ngữ nghệ thuật, Phong cách học tiếng Việt, Việt ngữ học, Việt ngữ học cho người nước ngoài, Ngữ pháp văn bản, Ngôn ngữ học ứng dụng, Ngữ pháp chức năng, Thực hành văn bản tiếng Việt, tiếng Việt thực hành.
Ngoại ngữ:
*Ngoại ngữ 1: tiếng Anh. Mức độ sử dụng:
Ngoại ngữ thành thạo phục vụ chuyên môn:
- Được đào tạo ngoại ngữ tiếng Anh với tính chất là một môn học của bằng cử nhân, sau đó là tiếng Anh ở trình độ C theo chương trình Sau đại học ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (nhận chứng chỉ ngày 24/10/2003).
- Đến năm 2013, đạt trình độ B2 theo khung đánh giá châu Âu (chứng chỉ do do Trường Đại học Hà Nội cấp tháng 7/2013).
- Đã thực tập chuyên môn bằng tiếng Anh, nâng cao trình độ tiếng Anh ở trường Đại học Toronto, Canada.
- Đã tham gia các khóa học liên ngành, nâng cao trình độ tiếng Anh, phương pháp giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh và nhận được các chứng chỉ, giấy chứng nhận như: tham gia khóa học Phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành do quỹ Ford tài trợ (tháng 3-6/2005) và nhận chứng chỉ sau khóa học (Cetificate of Achievement for graduting from the VASS-SSRC Interdisciplinary Social Science Research Training Program), do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Hội đồng Khoa học Xã hội Hoa Kỳ cấp năm 2005; Đã học và hoàn thành chương trình Toelf do Ban Tổ chức Cán bộ Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (5/2005-8/2005); Đã hoàn thành khóa học và nhận Giấy chứng nhận “Nâng cao năng lực tiếng Anh sử dụng trong giảng dạy các môn chuyên ngành” (Improving English proficiency in teaching content subject) do Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội cấp tháng 4/2013; Đã hoàn thành khóa học và nhận Giấy Chứng nhận “Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh” (Methodology of content teaching in English) do Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội cấp tháng 12/2014.
- Đã đọc hiểu được tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh và tự dịch Việt- Anh, Anh- Việt một số bài chuyên môn ngắn. Đã dịch tài liệu Anh-Việt và viết báo cáo thực hiện khi tham gia đề tài “Repair and Understanding in Vietnamese Talk-in- Interaction” của Phó Giáo sư Jack Sidnell, Athropology and Linguistics, University of Toronto, Canada; tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nhóm, thảo luận nhóm.
- Đã dùng tiếng Anh vào việc giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài ở các Trung tâm: Trung tâm Việt ngữ học cho người nước ngoài của Khoa Ngôn ngữ học; Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; giảng dạy ngôn ngữ, văn hóa ở Trường Đại học Bansomdejchaopraya Rajabhat, Thái Lan năm 2014 (10 ngày).
- Đã hướng dẫn và phản biện luận văn tốt nghiệp đại học bằng tiếng Việt và tiếng Anh thuộc hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược (hướng dẫn bằng tiếng Anh cho K54- khóa 2009, K55- khóa 2010; phản biện bằng tiếng Anh cho K55- khóa 2010, K56- khóa 2011).
- Đã thi giảng chuyên môn bằng tiếng Anh (do Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức) và đạt kết quả 7.5/ 10 (75/100) vào cuối khóa học “Nâng cao năng lực tiếng Anh sử dụng trong giảng dạy các môn chuyên ngành”.
- Đã tham gia trả lời phỏng vấn (phỏng vấn dành cho giảng viên thuộc chương trình Nhiệm vụ chiến lược ngành Ngôn ngữ học) trong cuộc kiểm định chất lượng ANU ngành Ngôn ngữ học được các chuyên gia nước ngoài thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2013.
- Đã có bằng 2 Đại học ngành Ngôn ngữ Anh do Đại học Mở Hà Nội cấp. Loại bằng: Giỏi.
*Ngoại ngữ 2: tiếng Trung Quốc
Mức độ sử dụng: Nói, nghe, đọc, viết cơ bản (là ngoại ngữ 2 của ngành Ngôn ngữ Anh, trong chương trình học Bằng 2 đại học).
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Từ 2002 đến nay (trong đó có một số thời gian đi công tác ở trong và ngoài nước như thông tin ở dưới đây): là cán bộ giảng dạy (từ 2002 đến nay), là giảng viên cao cấp (từ 2016 đến nay), tại Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
- 2002-2004: Giảng dạy tiếng Việt cho một số lớp sinh viên của Đại học Conneticut và Đại học Havard (Hoa Kỳ) sang thực tập tại Hà Nội.
-2/2006-7/2006: Là giảng viên, chuyên gia thỉnh giảng Việt ngữ học, tại Trường Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, thành phố Quảng Châu, Trung Quốc.
-5/2011-8/2011: Thực tập chuyên môn đồng thời nâng cao trình độ tiếng Anh theo Đề án nhiệm vụ chiến lược ngành Ngôn ngữ học, tham gia và hoàn thành chương trình Post Doctor, tại Trường Đại học Toronto, Canada, Bắc Mỹ.
-2/2012-7/2012: Là giảng viên, chuyên gia thỉnh giảng Việt ngữ học (cho hệ đại học và sau đại học), tại Trường Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, thành phố Quảng Châu, Trung Quốc.
-Từ ngày 12/1/2014 đến ngày 21/1/2014: Là chuyên gia giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam bằng tiếng Anh, tại Trường Đại học Bansomdejchaopraya Rajabhat, Thái Lan.
-2/2018-7/2018: Là giảng viên, chuyên gia thỉnh giảng Việt ngữ học (cho hệ đại học và sau đại học), tại Trường Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, thành phố Quảng Châu, Trung Quốc.
- Từ 2002 đến nay: Là giảng viên dạy Việt ngữ học cho người nước ngoài (ở các quốc gia khác nhau như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada,Ý, Đức, Pháp, Mỹ, Campuchia, Lào, Thái Lan, Ấn Độ, New Zealand, Ba Lan, Cu Ba, Nga, Bungari, Hungari, Indonesia, Brazil, tại Một số trung tâm trong Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; một số cơ sở đào tạo ngoài trường.
- Từng giảng dạy Việt ngữ học, Văn hóa Việt Nam và những kiến thức về Việt Nam học cho:
+ Công ty Gameloft (công ty đa quốc gia tại Việt Nam).
+ Cán bộ thực thi pháp luật, cảnh sát các nước tại Học viện An ninh Nhân dân.
-Từng giảng dạy Ngôn ngữ học, Văn hóa Việt Nam (Phong cách học tiếng Việt, Ngôn ngữ học so sánh- đối chiếu, Dẫn luận Ngôn ngữ học, Văn hóa Việt Nam- hội nhập và phát triển) cho: Đại học Đại Nam (ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc); Đại học Mỏ - Địa chất ; Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia:
1.1. Đề tài “Sự tự do hóa ngôn ngữ thơ của Hàn Mặc Tử (trên tư liệu một số tập thơ).”. Đã nghiệm thu: 01/2006 với kết quả Tốt, 90 trang. Đề tài cấp Trường ĐHKHXH&NV Mã số: T2004-42. Là Chủ trì đề tài.
1.2 Đề tài “Đặc điểm hình thức của thơ thời kỳ kháng chiến chống Pháp (trên một số tác phẩm tiêu biểu) giai đoạn 1945-1954”. Thời gian thực hiện: 2007-2009. Hoàn thành đúng hạn. Đã nghiệm thu ngày 05/08/2009 với kết quả Tốt. Là Chủ trì đề tài.
1.3. Đề tài “Repair and Understanding in Vietnamese Talk-in- Interaction” của Professor Jack Sidnell, Athropology and Linguistics, University of Toronto, Canada. Đã hoàn thành phần việc được phân công từ tháng 8/2011. Là thành viên của đề tài.
1.4. Đề tài “Vận dụng phong cách ngôn ngữ Hồ Chí Minh vào công tác tuyên truyền vận động”. Đã nghiệm thu tháng 3/2015, loại Xuất sắc. Đề tài nghiên cúu khoa học cấp Bộ: (cơ quan chủ trì: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia- Sự thật; cơ quan chủ quản: Hội đồng lí luận Trung ương). Là Phó Chủ nhiệm đề tài.
1.5. Đề tài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trên các phương tiện truyền thông mới”. Đã hoàn thành phần việc được chủ trì giao trong năm 2018. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Bộ Văn hóa và Truyền thông. Là thành viên của đề tài.
1.6. Đề tài “Nghiên cứu đặc trưng ngữ âm- từ vựng ở một số thổ ngữ Hà Nội, ứng dụng vào việc giám định tiếng nói”. Đã nghiệm thu 2014. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện Khoa học Hình sự, Bộ Công an. Là Thư ký đề tài.
1.7. Đề tài “Giá trị nhân văn trong thơ chữ Hán của Việt Nam”. Đã nghiệm thu 2020. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường của Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, thành phố Quảng Châu, Trung Quốc. Là Đồng chủ trì với giảng viên, Tiến sĩ Mông Lâm của Khoa tiếng Việt, Trường Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, Trung Quốc)
2. Sách, sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; năm xuất bản): 33
2.1 Sách đã xuất bản: 13 cuốn
[1] Nguyễn Thị Phương Thùy (viết chung với Đinh Văn Đức), Chương IV “Ngôn ngữ văn học thế kỉ XX: ngôn ngữ thơ mới bảy chữ tiếng Việt trong quá trình tự do hóa” trong Phần tám “Sự biến đổi và phát triển của ngôn ngữ văn học Việt Nam thế kỉ XX”, sách “Văn học Việt Nam thế kỉ XX” do Phan Cự Đệ chủ biên, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004 tr. 899 -> tr. 926
[2] Nguyễn Thị Phương Thùy (viết chung với Hữu Đạt) Văn học Việt Nam và tiếng Việt văn học (dành cho sinh viên nước ngoài), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006, 280 trang
[3] Nguyễn Thị Phương Thùy, Xu hướng tự do hóa ngôn ngữ thơ tiếng Việt thế kỉ XX (sách chuyên khảo), NXB Chính trị Quốc gia- Sự thật, 2014. Mã số ISBN: 978-604-57-0123-2
[4] Nguyễn Thị Phương Thùy, Soạn thảo văn bản tiếng Việt trên máy tính (Giáo trình dành cho sinh viên nước ngoài học tiếng Việt), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014, 106 trang (khổ A4). Mã số ISBN: 978-604-62-1550-9
[5] Nguyễn Thị Phương Thùy- Phạm Thị Thúy Hồng, Tiếng Việt và phong tục Việt Nam, 2023, 300 trang. Mã số ISBN: 978-604-379-234-8.
[6] Nguyễn Thị Phương Thùy (Chủ biên)- Đào Thị Thanh Lan, Việt ngữ học đại cương, 2025, 280 trang. Mã số ISBN: 978-604-40-6913-5.
[7] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 10, tập một, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[8] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 10, tập hai, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[9] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 11, tập một, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[10] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 11, tập hai, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[11] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 12, tập một, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[12] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Dạy và học Ngữ văn theo phương pháp mới lớp 12, tập hai, NXB Hội Nhà văn, 2025.
[13] Nguyễn Thị Phương Thùy- Phạm Thị Thúy Hồng, Tiếng Việt và chính sách kinh tế - thương mại Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2025.
* Các sách đã dịch và đã xuất bản: 4 cuốn.
[1] A study in Scarlet, Sherlock Holmes- Cuộc điều tra màu đỏ, Nhà xuất bản Văn học, 2025.
[2] The Speckled Band, Sherlock Holmes- Dải băng lốm đốm, Nhà xuất bản Văn học, 2025.
[3] The Reigate Squires, Sherlock Holmes- Những địa chủ ở Reigate, Nhà xuất bản Văn học, 2025.
[4] The Red Headed League, Sherlock Holmes-Liên đoàn đầu đỏ, Nhà xuất bản Văn học, 2025.
2.2 Sách đã nộp bản thảo, sẽ xuất bản: 16 cuốn.
* Dự kiến một số quyển sách sẽ xuất bản ở Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông; Đã ký Hợp đồng, đã biên soạn sách và đã gửi bản thảo sách cho Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Giáo dục Việt Nam những cuốn sách sau:
[1] Nguyễn Thị Phương Thùy, Thực hành Tiếng Việt lớp 4 (tập 1), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[2] Nguyễn Thị Phương Thùy, Thực hành Tiếng Việt lớp 4 (tập 2), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[3] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng, Rèn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 (tập 1), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[4] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng, Rèn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 (tập 2), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[5] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng- Nguyễn Thị Hương Giang- Đoàn Cảnh Tuấn, Luyện tập Ngữ văn 8 (tập 1), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[6] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng- Đoàn Cảnh Tuấn- Nguyễn Thị Hương Giang, Luyện tập Ngữ văn 8 (tập 2), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[7] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng- Nguyễn Thị Hương Giang- Đoàn Cảnh Tuấn, Thực hành Tiếng Việt 11 (tập 1), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[8] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên)- Phạm Thị Thúy Hồng- Đoàn Cảnh Tuấn- Nguyễn Thị Hương Giang, Thực hành Tiếng Việt 11 (tập 2), Sách in/ Ebook, 100 trang.
[9] Nguyễn Thị Phương Thùy (đồng chủ biên với 3 tác giả khác) sách Ngữ pháp tiếng Anh 5, 2025.
[10] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Cùng học tiếng Anh lớp 5 Tập 1, 2025.
[11] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Cùng học tiếng Anh lớp 5 Tập 2, 2025.
[12] Nguyễn Thị Phương Thùy, tham gia biên soạn sách Rèn luyện trắc nghiệm tiếng Anh 9, 2025.
[13] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên), Viết chung với 2 tác giả khác sách Những bài luyện tiếng Việt 9, 2025.
[14] Nguyễn Thị Phương Thùy (đồng chủ biên với 3 tác giả khác) sách Trắc nghiệm tiếng Anh lớp 12, 2025.
[15] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên), Viết chung với 3 tác giả khác sách Những bài luyện tiếng Việt 12, Tập 1, 2025.
[16] Nguyễn Thị Phương Thùy (chủ biên), Viết chung với 3 tác giả khác sách Những bài luyện tiếng Việt 12, Tập 2, 2025.
3. Các công trình khoa học đã công bố: (tên công trình, năm công bố, nơi công bố...)
1). Bước đầu nhận xét về sự tự do hóa ngôn ngữ thơ mới bảy chữ tiếng Việt (viết chung với Đinh Văn Đức), Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 1, 2003, từ trang 6 -> trang 17.
2). Một số nhận xét về thơ mới bảy chữ tiếng Việt trên tư liệu “Gửi hương cho gió” của Xuân Diệu và “Từ ấy” của Tố Hữu, Kỷ yếu Hội nghị Ngữ học trẻ 2003, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Đà Nẵng, từ trang 535 -> trang 540.
3). Vần, thanh điệu, nhịp điệu trong câu thơ mới bảy chữ (Trên tư liệu các tập thơ của Xuân Diệu, Tố Hữu), Tạp chí Ngôn ngữ, số tháng 11, 2004, từ trang 68 -> trang 79.
4). Một vài nét về sự chuyển biến và cách tân của cấu trúc thơ từ 1945 đến 1975 trên tư liệu của một số nhà thơ- nhà giáo, Tạp chí Ngôn ngữ, số tháng 11, 2005, từ trang 53 -> trang 67.
5). Một vài nhận xét về phép đối thanh điệu bằng- trắc và cách gieo vần trong khổ thơ của Hàn Mạc Tử qua hai tập thơ “Lệ Thanh thi tập” và “Xuân Như ý” (viết chung với Phan Thị Huyền Trang), Kỷ yếu Hội nghị Ngữ học trẻ 2005, Huế, từ trang 410 đến trang 416.
6). Sự cách tân của cấu trúc thơ Việt Nam hiện đại (trên tư liệu phân tích chùm thơ 3 bài của Nguyễn Trọng Hoàn), Tạp chí Ngôn ngữ, số tháng 11, 2006, từ trang 66 -> trang 74.
7). Phân tích bài thơ “Trăng vàng, trăng ngọc” (trong tập Đau thương) của Hàn Mạc Tử từ góc độ ngôn ngữ học, Tạp chí Ngôn ngữ, số tháng 11, 2007, từ trang 55 -> trang 60.
8). Một số đặc điểm bài thơ Chế Lan Viên (trên tư liệu 50 bài thơ đặc sắc), Kỷ yếu Hội nghị Ngôn ngữ học toàn quốc 4/2009, Cần Thơ, từ trang 682 đến trang 689 (đồng thời in trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Khoa Ngôn ngữ học 2009).
9). Bước đầu tìm hiểu một số vấn đề về nhịp điệu trong trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm (viết chung với Nguyễn Thị Quyên), Kỷ yếu Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc 4/2009, Cần Thơ, từ trang 676 đến trang 681.
10). Phân tích nhịp điệu trong một bài thơ và các khả năng ngắt nhịp trong một câu thơ ở giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế về Nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt, do Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Hội giảng dạy tiếng Việt Quốc tế (IATV) và Viện nghiên cứu Quốc tế thuộc học APU phối hợp tổ chức, 2011.
11). Một vài nhận xét về bài thơ và cấu trúc đề-thực-luận-kết trong khổ thơ 7 chữ của Nguyễn Bính, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế về Nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt, do Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Hội giảng dạy tiếng Việt Quốc tế (IATV) và Viện nghiên cứu Quốc tế thuộc học APU phối hợp tổ chức, 2011.
12). Góp phần tìm hiểu Việt qua hai bài ca dao trữ tình, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số tháng 10,2011, từ trang 74 -> trang 82.
13). Một số nhận xét về ngữ cảnh liên quan đến các từ, các yếu tố chỉ màu sắc (như: “Xanh xanh”, “đo đỏ”, “lam lam”, “nâu nâu”,“tím tím”,“đen đen”, “trắng trắng”), Somecomments on context-related words, the colorelements (such as "blue-blue”, “reddish","brown-brown","violet-violet","black-black","white-white") (bài tóm tắt tiếng Việt và tóm tắt tiếng Anh), Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế do Khoa Ngôn ngữ học tổ chức 11/2011.
14). Construct Vietnamese’s conversation and some applications in teaching Vietnamese for foreigner students (bài tóm tắt tiếng Anh, viết chung với Trần Quang Thành), Hội thảo Quốc tế về Ngôn ngữ Nam Á lần thứ 5 ở Bangkok, Thái Lan, 9-12/11/2011.
15). Semantics and the ability to combine the word “nhìn” (look) in Vietnamese (contact with English) (bài tóm tắt tiếng Anh), Hội thảo Quốc tế về Ngôn ngữ học ở Phuket, Thái Lan, 5/2012.
16). Characteristics of phonetics-vocabulary of local language in Cat Que, Hoai Duc district, Hanoi- language and policy in international cooperation of higher education between Vietnam-China (viết chung với Trần Quang Thành), Hội thảo Quốc tế: International Conference on Internationalization of Higher Education, Guang Zhou, P.R.China, 22/6/2012-24/6/2012.
17). The current situation in training world-class system from the USSH Hanoi and a number of measure to make the exchange, cooperation between Vietnam and China with other countries in the world (viết chung với Trần Quang Thành), Hội thảo Quốc tế: International Conference on Internationalization of Higher Education, Guang Zhou, P.R.China, 22/6/2012-24/6/2012.
18). Investigation of the meaning and the transformation of the meaning of “xem” (watch-view) in Vietnamese (compare with “watch”, “view”, “see”, “read” in English, with 看 khán and 视 Thị in Chinese), Hội thảo Quốc tế về Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ Trung- Tây Tạng ở Singapo 10/2012.
19). Vấn đề đối thanh điệu trong khổ thơ 7 chữ của 3 nhà thơ Xuân Diệu, Tố Hữu, Hàn Mặc Tử, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế: Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc- Việt Nam lần thứ III (tại Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây, Trung Quốc), 2013, từ trang 35 đến trang 51, do NXB ở Trung Quốc xuất bản.
20). Đặc trưng ngữ âm- từ vựng của tiếng địa phương xã Cát Quế, Hoài Đức, Hà Nội (viết chung với Trần Quang Thành), Kỷ yếu Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc 2013, từ trang 183 đến trang 192.
21). Phương tiện biểu hiện và giá trị ngữ nghĩa của quan hệ nghịch nhân quả trong thơ Xuân Quỳnh, Tạp chí Từ điển và Bách khoa thư, số 4 (30), trang 114->118, 20/7/2014.
22). Giá trị của các phương tiện biểu thị tình thái trong thơ Tố Hữu, Hội thảo Quốc tế “Giảng dạy và nghiên cứu Việt Nam học” do Trường ĐHKHXH & NV tổ chức ngày 12/12/2014; đồng thời đăng trong Tạp chí Từ điển và Bách khoa thư (ISSN 1859-3135), số 4,2015, trang 92->100.
23). Ứng dụng lý thuyết hội thoại để phân tích quan hệ liên nhân giữa các nhân vật và tính cách nhân vật, Kỷ yếu Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giáo dục ngôn ngữ trong nhà trường”, Quảng Bình, Nhà xuất bản Dân trí, 2016, trang 493->498.
24). Tính ngắn gọn, dễ hiểu trong cách nói, cách viết của Hồ Chí Minh và việc vận dụng các cách nói đó vào công tác tuyên truyền, vận động, Hội thảo quốc tế “ Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam” do trường ĐHKHXH&NV Hà Nội tổ chức, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016, trang 462 ->471.
25). Đặc điểm sử dụng từ thuần Việt và cách nói thuần Việt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và bài học trong công tác tuyên truyền, vận động qua các phương tiện thông tin đại chúng, Hội thảo toàn quốc “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng” do Đài VOV+ Hội Ngôn ngữ học +Hội nhà báo tổ chức, NXB Thông tấn, Báo cáo toàn văn (hiện tại mới có kỷ yếu tóm tắt), 2016.
26). Từ ngữ mới và cách làm mới từ ngữ của giới trẻ trên báo Hoa học trò năm 2016, Kỷ yếu Hội thảo Ngôn ngữ học toàn quốc, Quy Nhơn,Nhà xuất bản Dân trí, 2017, trang 1074 ->1079.
27).越南问候语中的交际文化特征及其在中国大学生中的教学应用 (CHARACTERISTICS OF VIETNAMESE’S CULTURE IN CONVERSATION IN GREETING AND APPLYING FOR TEACHING VIETNAMESE’S GREETING FOR CHINESE’S STUDENTS), Comparative Study of Cultural Innovation magazines, China, số 11/2018, tr 82-83, ISSN: 2096-4110.
28). 运用逆因果结构解释越南诗歌中的一些语法和语义现象(APPLYING CAUSE-AND-EFFECT RELATION FOR EXPLAINING SOME ISSUES OF GRAMMAR AND SEMANTIC IN SOME POEMS), English on campus magazines, China, số 14/2018; tr 174-176, ISSN: 1009-6426
29). 越南学生和外国学生的越南语诗歌语言教学与分析 兼论诗歌语境及应用中押韵的价值 越南河内国家大学所属人文社科大学语言系副教授/博士 (Value of rhyme in one poem’s context and application for analysis and teaching linguistics of Vietnamese’s poems for Vietnamese’s students and foreign students), Yangtze River Series, China, số 6/2019; tr 112; tr 150, ISSN: 2095-7483.
30). Phân tích các ý nghĩa giao tiếp tường minh, hàm ẩn trong hai hội thoại và một số ứng dụng vào việc dạy tiếng Việt cho sinh viên- học viên nước ngoài (Analysis explicit meaning and implication meaning in two conversations and some applications for teaching Vietnamese for students and graduated-students), Bài trình bày ở Hội thảo Quốc tế về Việt Nam học và Đài Loan học lần thứ 4, ở Đại học Thành Công, Đài Loan. (Kỷ yếu e-book), 2019.
31). Phân tích các ý nghĩa tường minh, hàm ẩn trong hội thoại của 5 truyện cười và một số ứng dụng vào việc dạy văn học cho sinh viên, học viên nước ngoài. Kỷ yếu Hội thảo toàn quốc về Nghiên cứu, giảng dạy ngôn ngữ- văn hóa ở Đại học Ngoại ngữ Huế, thành phố Huế, 2020.
32). Đồng hướng và ngược hướng trong hội thoại tiếng Việt và một số ứng dụng vào việc dạy môn Ngữ âm- hội thoại cho sinh viên nước ngoài. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế ở Quảng Tây về Nghiên cứu, giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam- Trung Quốc tháng 3/2021).
33). “Rhetorical Structure of Introduction Section in English and Vietnamese Research Articles in Economics Field: A Constractive Analysis (Viết chung với Phạm Thị Tố Loan). Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và giảng dạy Ngôn ngữ lần thứ VII tại Huế, 11/2021, từ trang 773 đến trang 785.
34). Rhetorical structure of literature review section in English and Vietnamese research articles in economics field: a contrastive analysis (Viết chung với Phạm Thị Tố Loan). Hội thảo Quốc tế: The 1st International Conference of TESOL & Education & VLTESOL at Van Lang University, Ho Chi Minh City, 1/2022.
35). Những kiểu thời gian trong thơ tiếng Việt, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 503, tháng 7-2022, từ trang 89 đến trang 92.
36). Moving verbs with out, in in some Vietnamese idioms and proverbs and applications to teaching Vietnamese idioms and proverbs for foreigners. Báo cáo bằng tiếng Anh tại Hội thảo Quốc tế thành phố Hồ Chí Minh (đã trình bày tại Hội thảo): Reconnecting and thriving in the new normal, International conference on applied Linguistics and Language Education 2022, October 2022, page 421-> 430, ISBN: 978-604-346-117-6.
37). Nghiên cứu chức năng tác động của ngôn ngữ thơ qua thơ Tố Hữu. Tạp chí Từ điển học và Bách Khoa thư, số 6, tháng 11-2022, từ trang 116 đến trang 122.
38). Sự chuyển nghĩa của một số từ trong khẩu ngữ sinh hoạt hằng ngày. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 515, tháng 11-2022, trang 99 và 105.
39). Đối chiếu cấu trúc mạch lạc của phần Dẫn nhập trong bài báo khoa học tiếng Anh và tiếng Việt ngành Kinh tế (Viết chung với Phạm Thị Tố Loan). Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài, tập 38, số 4, từ trang 63 đến trang 75.
40). Pham Thi To Loan, Nguyen Thi Phuong Thuy, Rhetorical structure of research article introduction section in Internationnal and Vietnamese journals of Economics: A contrastive analysis, The first International Conference on the issues of Social Sciences and Humanities,12/2022, page 1119-> 1135, ISBN: 978-604-9990-98-4. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, từ trang 1119-1235.
41). Phạm Thị Tố Loan- Nguyễn Thị Phương Thùy, Nghiên cứu cấu trúc thể loại của phần Thảo luận trong khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngữ, Tạp chí Khoa học của Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, số 18 (1) 2023, từ trang 48 đến tráng 55. Tạp chí Khoa học của Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, số 18 (1) 2023, từ trang 48 đến tráng 55.
42). 阮氏芳娷Nguyen Thi Phuong Thuy - 陶清兰Dao Thanh Lan, 初步认识越南语中的 威胁言语行为. Tạp chí Exploration science, Bộ Khoa học và Công nghệ Trung Quốc, China, 数字 32, 12/2023. 页 336, 337, 320, ISSN 2095-588X.
43). Khảo sát hành động đe dọa trong một số tác phẩm văn học Việt Nam, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1/2024, từ trang 26 đến 32.
44). Hành động ngôn từ trong thơ Tố Hữu, Chế Lan Viên (Speech acts in the poetry of To Huu and Che Lan Vien), Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 4/2025, từ trang 3 đến trang 7.
45). Phạm Thị Phượng- Nguyễn Thị Phương Thùy, Ngôn ngữ tranh biện trong phần mở đầu bài báo khoa học kinh tế trên Tạp chí Khoa học tiếng Anh, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, Số 3 (365), 2025, từ trang 79 đến trang 87.