| Chức vụ | Giảng viên |
| Đơn vị | Khoa Chính trị và Quốc tế học |

1. Họ và tên: Đoàn Việt Hải
2. Năm sinh: 1985 Giới tính: Nam
3. Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại: 0973498044 Email: doanviethai@ussh.edu.vn
4. Học hàm, học vị: ThS
5. Cơ quan công tác:
Tên cơ quan: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phòng TN, Bộ môn, Trung tâm, Khoa, Viện: Khoa Khoa học Chính trị
Địa chỉ Cơ quan: Số 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (024) 38588173
6. Quá trình đào tạo
Bậc đào tạo | Nơi đào tạo | Chuyên môn | Năm tốt nghiệp |
| Đại học | Trường Đại học Ngoại giao Việt Nam | Quan hệ quốc tế | 2009 |
| Thạc sĩ | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | Chính trị học | 2017 |
7. Các công trình khoa học đã công bố
Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước: 04
Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 01
Liệt kê đầy đủ các công bố nêu trên từ trước đến nay theo thứ tự thời gian, ưu tiên các dòng đầu cho 5 công trình tiêu biểu, xuất sắc nhất, các công trình có liên quan tới vấn đề chuyên môn của nhiệm vụ (tên tác giả, năm xuất bản, tên công trình, tên tạp chí, volume, trang số):
Nguyễn Văn Nhu – Đoàn Việt Hải (2022), “Cạnh tranh Mỹ - Trung tại Biển Đông và một số hàm ý cho Chính sách hội nhập của Việt Nam ở tiểu vùng sông Mê Công”, Tạp chí Thanh niên Nghiên cứu Khoa học Vol. 29, pp. 17- 19.
Đoàn Việt Hải (2022), “Vai trò của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong công cuộc xây dựng và phát triển Kinh tế - Xã hội đất nước Lào giai đoạn 2016-Nay”, Tạp chí Thanh niên Nghiên cứu Khoa học, Vol.38, pp. 131-133.
Đoàn Việt Hải (2025), “Quan hệ Chính trị và ngoại giao giữa Việt Nam và Lào, giai đoạn 2016 - Nay”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông.
Doan Viet Hai (2025), “Cultural exchange between Vietnam and Laos from 1986 to the present: Achievements, Challenges, and Prospects”. International Conference Proceedings: 30 years of Vietnamese Oriental Studies: Retrospect and Prospect.
Doan Viet Hai, Nguyen Tran Tien (2026), “Defense and Security Cooperation between Vietnam and Laos in the New Context ”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn.
8. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia
- Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với tư cách thành viên
| Tên nhiệm vụ/Mã số | Thời gian (bắt đầu - kết thúc) | Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Chương trình (nếu có) | Tình trạng nhiệm vụ (đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành) |
| “Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp nâng cao năng lực hệ thống chính trị cấp cơ sở một số vùng trọng yếu Tây Bắc” (mã số: KHCN-TB.15X/13-18) | 2016-2019 | Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2013-2018 “Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Bắc” | Đã nghiệm thu |
Các hệ hình (paradigm) giáo dục ở Việt Nam – Từ truyền thống tới hiện đại (mã số: KHGD/16-20.ĐT.037)
| 2018-2021 | Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “Nghiên cứu phát triển khoa học giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam” | Đã nghiệm thu |
Giải pháp thu hút, phát huy trí tuệ chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia phát triển Thủ đô Hà Nội. Mã số đề tài/đề án: CT02/02-2023-3 | 2023-2025 | Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế Thủ đô trong bối cảnh hội nhập quốc tế. | Đã nghiệm thu |
Đào tạo, sử dụng và thu hút nhân tài – đột phá chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước Mã số nhiệm vụ: KX.04.28/21-25 | 2021-2025 | Chương trình nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2021 – 2025 | Đã nghiệm thu |
9. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học (trong 5 năm gần đây)
- Số lượng thạc sĩ đã đào tạo: 01
10. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN
Tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; thành viên các hội đồng khoa học quốc gia, quốc tế;