Tìm kiếm hồ sơ

PGS.TS. Hoàng Văn Luân

Email luanhv@ussh.edu.vn
Chức vụ Giảng viên cao cấp
Đơn vị Khoa Triết học và Quản lý

Giới thiệu / kỹ năng

1. Họ và tên: Hoàng Văn Luân 

2. Năm sinh: 1962.

3. Giới tính: Nam 

4. Nơi sinh: Xã Yên Cường, Ninh Bình 

5. Nguyên Quán: Xã Yên Cường, Ninh BÌnh 

6. Địa chỉ liên hệ: 

7. Học hàm, học vị: Năm được phong GS/PGS: PGS, Nơi phong: Việt Nam 

8. Cơ quan công tác: 

  • Tên cơ quan: Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG HN Phòng TN, Bộ môn, Trung tâm, Khoa, Viện: Khoa Triết học và Quản lý 
  • Địa chỉ Cơ quan: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

9. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên mônNăm tốt nghiệp
Đại họcĐại học Tổng hợp Hà NộiTriết học1985
Thạc sĩ   
Tiến sĩTrường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHNCNDVBC&CNDVLS2001
TSKH   

10. Các khoá đào tạo khác

Văn BằngTên khoá đào tạoNơi đào tạoThời gian đào tạo
CertificateIntellectual Property Rights for TrainerJapan Patent Office2003

11. Trình độ ngoại ngữ

Tên ngoại ngữ

Trình độ sử dụng 

(trung bình, khá, tốt)

Chứng chỉ 

(ghi rõ tên chứng chỉ)

Tiếng AnhTốtC

12. Quá trình công tác

Thời gian

(Từ năm ... đến năm...)

Vị trí công tác

Cơ quan công tác

Địa chỉ Cơ quan

1985 - 1995Giảng viênKhoa Triết học, Trường ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
1995 - 2002Giảng viênBộ môn Quản lý xã hội, ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
2002 - 2003Giảng viênKhoa Khoa học quản lý, ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
2003 - 2004Phó trưởng phòng QHQTTrường ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
2004 – 2009Trưởng phòng QLNCKH&ĐTSĐHTrường ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
2009 - 2021Trưởng phòng QLNCKHTrường ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
7/2021 – 4/2026Giảng viênKhoa Khoa học quản lý, ĐHKHXH&NV336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN
4/2026 - nayGiảng viênKhoa Triết học và Quản lý336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN

13.  Sách, sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; năm xuất bản)

[1] Hoàng Văn Luân, Lợi ích – Động lực phát triển xã hội bền vững, NXB CTQG HN, 2011

[2] Hoàng Văn Luân, Nhóm lợi ích và xung đột lợi ích trong phát triển, NXB QĐHQG HN, 2015

[3] Trần Văn Kham, Lưu Minh Văn, Hoàng Văn Luân, Giá trị trong lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay: Thực trạng và xu hướng, NXB ĐHQG HN, 2016

[4] Hoàng Văn Luân (chủ biên), Thể chế và phát triển, NXB ĐHQG HN, 2019

[5] Hoàng Văn Luân, Nguyễn Thị Kim Chi (đồng chủ biên), Quản lý nguồn nhân lực, NXB ĐHQG HN, 2022

14. Các công trình khoa học đã công bố       

14.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế ISI/SCOPUS: 0

14.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc ISI/SCOPUS: 3

14.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nư­ớc: 15

14.4. Số báo cáo  tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 5

14.5. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học trong nư­ớc: 2

14.6. Liệt kê đầy đủ các công bố nêu trên từ tr­ước đến nay theo thứ tự thời gian, ưu tiên các dòng đầu cho 5 công trình tiêu biểu, xuất sắc nhất (tên tác giả, năm xuất bản, tên công trình, tên tạp chí, volume, trang số): 

[1]Bridging the Gap: New HRM Strategies for Managing the Challenges of Flexible Work, Open Journal of Business and Management, Vol.13 No.4, July 2025, 2484- 2502, ISSN Online: 2329-3292, ISSN Print: 2329-3284

[2] Examining Some Challenges and Policy Recommendations Related to Human Resource Management within the Public Sector in Vietnam, Open Journal of Business and Management, 2024, 12, 2444-2457, ISSN Online: 2329-3292, ISSN Print: 2329-3284.

[3] Tiếp cận đào tạo nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 39, No. 1 (2023), tr. 1-11.

[4] Thương hiệu tuyển dụng và ý định ứng tuyển của giới trẻ Hà Nội, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 38, No. 3 (2022), tr. 62-73.

[5] Thể chế và phát triển, phát huy nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 33, Số 4 (2017), tr. 42-49.

[6] Quan điểm của Marx về phân công lao động và sự hình thành lợi ích, Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, số 9/1999 (201), tr. 37 - 40.

[7] Vận dụng linh hoạt mối quan hệ giữa lợi ích chung và lợi ích riêng – Nhân tố cơ bản trong nghệ thuật lãnh đạo cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn 1930 – 1954, Tạp chí Khoa học, ĐHQG HN, t. XVI, n0 4, 2000, ISSN 0866-8612, tr. 27 – 30.

[8] Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin về khái niệm và vai trò của lợi ích chung, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận, Số 1-2000, ISSN 0868-2771, tr. 21 – 22, 26.

[9] Vấn đề điều chỉnh cơ cấu lợi ích trong sự phát triển xã hội, Tạp chí Triết học, Số 1 (113) 2000, ISSN 0866-7632, tr.22- 24. 

[10] Phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam cho phát triển bền vững, Tạp chí Khoa học, ĐHQG HN, Tập 26, số 3, 2010, ISSN 0866-8612, tr. 156-163.  

[11] Phát huy vai trò động lực của lợi ích ở Việt Nam, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 226(11/2014), ISSN 2354-0761, tr. 55-59.

[12] Lợi ích nhóm và vấn đề nhóm lợi ích ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học, ĐHQG HN, Vol.30.No.1, 2014, ISSN 0866-8612, tr. 1-10.

[13] Quản trị xung đột lợi ích- lý thuyết và vấn đề đặt ra ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Lý luận chính trị, số 6, 2014. ISSN 0868-2771, tr. 74-79.

[14] Triết học Đông – Tây: Khía cạnh dục vọng, Tạp chí Triết học, số 5(276), 2014, ISSN 0866-7632, tr.51-57.

[15] Xây dựng nhà nước pháp quyền để huy động các nguồn lực cho sự phát triển ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 7(92)2015, ISSN 1013-4328, tr. 57-60.

[16] Lợi ích nhóm và đối thoại chính sách: Từ lý thuyết đến thực tiễn, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 32, Số 2 (2016) 51-59.

[17] Social Relations of Young Students in Contemporary Urban Life in Vietnam: Meanings, Forms and Possible Changes, August 2016, Clinical Social Work Journal 4(1):77-90

[18] Thể chế và phát triển, phát huy nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Tập 33, Số 4 (2017), tr. 42-49.

[19] Một số tiếp cận quản lý nguồn nhân lực khu vực công, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia Quản trị nhân lực khu vực công ở Việt Nam trong bối cảnh mới, Hà Nội 2022.

[20] Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số: Tính tất yếu, nội dung và thách thức, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia Chuyển đổi số và Quản trị nhân lực, Hà Nội 2021.

[21] Lợi ích nhóm và đối thoại chính sách: Từ lý thuyết đến thực tiễn, Hội thảo khoa học quốc tế: Đối thoại chính sách: Trao đổi kinh nghiệm giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách (Quỹ Rosa Luxemburg, Cộng hòa Liên bang Đức), 2014.

[22] Xung đột môi trường trong phát triển: Hệ quả của quan điểm lợi ích hẹp hòi,  Hội thảo quốc tế: Bất bình đẳng và phát triển (ĐH Stockholm, Thụy Điển), 2012. 

[23] Enviroment Education in ASEAN from SHS Perspective, BESETOHA Tokyo Conference on Cultural Diversity and Enviromental Education held in 2007 November at The Tokyo of University, pp 183 – 186.

[24] Đổi mới phương thức giao đề tài cho học viên sau đại học gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo. Kỷ yếu hội thảo quốc tế Chính sách nghiên cứu và đào tạo trong quá trình chuyển đổi ở Việt Nam. NXB Lao động - Xã hội 2005 (tr 55 - 58).

[25] Acculturation: A glance from interest, The proceedings of International Conference on Regional cooperation and identity building in East Asia in the Age of post-cold war globanization held on 21-22 February 2003 at The University of the Philippines).

15. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:

TTTên sản phẩmThời gian, hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụngCông dụng
1Bộ câu hỏi trắc nghiệm đánh giá năng lực trưởng, phó phòng       2022, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 

16. Các đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia

16.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ trì

Tên nhiệm vụ/Mã sốThời gian (bắt đầu - kết thúc)Cơ quản quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình (nếu có)

Tình trạng nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành)

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đổi mới thể chế phát huy các nguồn lực phục vụ yêu cầu phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Mã số QG.16.48.2014 - 2016 ĐHQG HNĐã nghiệm thu
Lợi ích và xung đột lợi ích trong phát triển: Các khía cạnh lý thuyết và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam hiện nay, Mã số: QGTĐ.12.122012 - 2014ĐHQG HNĐã nghiệm thu
Quản lý chất lượng của W. Edwards Deming: Triết lý, nội dung và ý nghĩa, Mã số: QX.07.202007 – 2009ĐHQG HNĐã nghiệm thu
Đào tạo nghề cho người lao động ngoại thành Hà Nội trong thời kì đô thị hóa (Trường hợp huyện Từ Liêm), Mã số QX.2001.122001 – 2003ĐHQG HNĐã nghiệm thu
Điều chỉnh cơ cấu lợi ích nhằm đảm bảo sự phát triển xã hội bền vững ở Việt Nam hiện nay, Mã số T97.091997 – 1998Trường ĐH KHXH&NVĐã nghiệm thu
Khảo sát và thống kê nhân lực khoa học – công nghệ của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) hiện nay, Mã số T.2004-432004 – 2005Trường ĐH KHXH&NVĐã nghiệm thu

16.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với t­ư cách thành viên

Tên/ Mã số

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chư­a nghiệm thu/ không hoàn thành)

Đặc điểm tư duy, lối sống của con người Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế/ Cấp Nhà nước, Mã số KX.03.07/06-102007 - 2009Văn phòng các chương trình KHTĐ cáp Nhà nướcĐã nghiệm thu
Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước trong thế kỉ XXI/ Cấp Nhà nước, Mã số KX.03.22/06-102009 - 2010Văn phòng các chương trình KHTĐ cáp Nhà nướcĐã nghiệm thu

17. Quá trình tham gia đào tạo SĐH 

17.1 Số l­ượng tiến sĩ đã đào tạo: 01

17.2 Số l­ượng NCS đang h­ướng dẫn: 01

17.3 Thông tin chi tiết: 

TTHọ tên nghiên cứu sinhTên  luận án của NCS (đã bảo vệ luận án TS hoặc đang làm NCS)

Vai trò hư­ớng dẫn

(chính hay phụ)

Thời gian đào tạoCơ quan công tác của TS, NCS, địa chỉ liên hệ (nếu có)
1Nguyễn Thị Kim ChiTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt nam hiện nayPhụ2010 - 2015Trường ĐH KHXH&NV
2Hà Vũ LongTrách nhiệm xã hội của Phật giáo Việt Nam hiện nayChính2023 - 2026Trường Đại học An ninh

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây