Tìm kiếm hồ sơ

PGS.TS Nguyễn Văn Lượt

Email nguyenvanluot@gmail.com
Chức vụ Phó Trưởng Khoa
Đơn vị Khoa Tâm lí học

Giới thiệu / kỹ năng

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1980
  • Email: luotnv@vnu.edu.vn 
  • Orcid ID:  https://orcid.org/0000-0002-0504-6345
  • Đơn vị công tác: Khoa Tâm lý học
  • Học hàm: Phó Giáo sư                        Năm phong: 2018          
  • Học vị: Tiến sĩ                                     Năm nhận: 2013
  • Quá trình đào tạo: 

    2000 - 2004: Cử nhân Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

    2005 - 2007: Thạc sĩ Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

    2008 - 2013: Tiến sĩ Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

    2022 - 2024: Cử nhân ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Hà Nội

  • Ngoại ngữ: tiếng Anh
  • Hướng nghiên cứu chính: (i). Tâm lý học phát triển; (ii). Tâm lý học nhân cách; (iii). Khía cạnh tâm lý của đời sống tình dục.  

II. Công trình khoa học

1. Sách, giáo trình

  1. Tính sáng tạo của tổ chức trong doanh nghiệp (viết chung, GS.TS Phạm Thành Nghị chủ biên), Nxb ĐHQGHN, 2013, tr.59-72, ISSBN: 978 - 604 - 62- 0808- 2.
  2. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình (viết chung, PGS.TS Trương Thị Khánh Hà  chủ biên), Nxb ĐHQGHN, 2016, tr. 133-248. ISBN: 978-604-62-4919-1.
  3. Tính tích cực của người lao động trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (đồng chủ biên với PGS.TS Lê Thị Minh Loan), Nxb ĐHQGHN, 2017. ISBN: 978-604-62-9724-6.
  4. Vấn đề đám đông, hiệu ứng đám đông trong quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam: từ lý luận đến thực tiễn. Nxb. Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022 (viết chung). 
  5. Hiếm muộn và những tổn thương tâm lý. Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022 (viết chung)
  6. Những vấn đề cơ bản của Tâm lý học. Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2023 (viết chung)
  7. Làm cha mẹ qua kết nối nội tâm. Nxb. Thế giới, 2026 (đồng chủ biên cùng GS.TS. Phạm Thành Nghị)

2. Bài báo đăng Tạp chí khoa học quốc tế

  1. Nguyen, V. L., Tran, H. T., Tran, T. H., Nguyen, D. P. T., & Thai, V. Q. (2026). Psychological distress among transgender and nonbinary individuals in Vietnam. Psychology of Sexual Orientation and Gender Diversity. Advance online publication. https://doi.org/10.1037/sgd0000900
  2. Nguyen, L. V., Dat Nguyen, B., Tran Ha, T., Nguyen Do Hong, N., Nguyen Huy, H., Diep Nguyen, H., Thi Tung, L. T. & Phuong Ta, H. (2026). Intention to continue using dating apps among Vietnamese young adults: a theory of planned behavior approach. Health Psychology Report. https://doi.org/10.5114/hpr/225575
  3. Nguyen, L. V., Vu, N. T. & Thai, Q. V. (2026). Gender dysphoria and psychological distress among transgender individuals: the moderating role of resilience. Health Psychology Report, 14(1), 9–23. https://doi.org/10.5114/hpr/211481
  4. Thu, N. T. A., Hoang, T. V., Duc, B. M., Loan, L. T. M., Luot, N. V., & Thao, H. T. (2026). Loneliness, social support and self-esteem among Vietnamese young people. Mental Health and Social Inclusion, 1-11. https://doi.org/10.1108/MHSI-05-2026-0176
  5. Do, T. H., Le, L. K., Nguyen, N. M. C., Dang, A. T., & Van Nguyen, L. (2025). Ambivalent Sexism and Sexual Double Standard of Young Adults in Vietnam. Sexuality Research and Social Policy, 1-12. https://link.springer.com/article/10.1007/s13178-025-01184-7
  6. Gelbart, B., Walter, K. V., Conroy-Beam, D., Estorque, C., Buss, D. M., Asao, K., ... & Zupancic, M. (2025). The function of love: A signaling-to-alternatives account of the commitment device hypothesis. Evolution and Human Behavior, 46(2), 106672.
  7. Van Luot,  N., Thanh Mai, G. T., Beazley, H., Anh Thu, N. T., Thu, T. H., Lam, T. Q., & Hoang, N. H. (2025). The prevalence and factors associated with sexting among Vietnamese adolescents: a gender-specific analysis. International Journal of Mental Health, 54(2), 154–177. https://doi.org/10.1080/00207411.2024.2377843
  8. Nguyen, L. V., Nguyen, T. T. A., Trinh, L. T., Nguyen, H. H. V. (2024). Factors affecting loneliness among left-behind children. Current Issues in Personality Psychology, 12(1), 41-50. https://doi.org/10.5114/cipp/162007 
  9. Sorokowski, P., Kowal, M., Sternberg, R. J., Aavik, T., Akello, G., Alhabahba, M. M., ... & Sorokowska, A. (2023). Modernization, collectivism, and gender equality predict love experiences in 45 countries. Scientific reports, 13(1), 773.
  10. Nguyen Huy, H., & Van Nguyen, L. (2023). Mental health problems among left-behind children in Vietnam: prevalence and an examination of social support and parent-child communication as protective factors. Psychology, Health & Medicine, 28(4), 876-883. https://doi.org/10.1080/13548506.2022.2147557 
  11. Ba Nguyen, D., & Van Nguyen, L. (2022). Mental health among left-behind children in Vietnam: role of resilience. International Journal of Mental Health, 1-16. DOI: 10.1080/00207411.2022.2098562.https://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/00207411.2022.2098562
  12. Nguyen, L. V., Nguyen, N. H. D., Truong, H. K. T., Giang, M. T. T. (2022). School problems among left-behind children of labor migrant parents: a study in Vietnam. Health Psychology Report, 10(4), 266-279. https://doi.org/10.5114/hpr.2022.115657
  13. Truong, T. K. H., Tran, H. T., Giang Ngo, T. H., Nguyen, V. L., Truong, Q. L., Ngo, M. T. (2022). Sibling bullying among Vietnamese children: the relation with peer bullying and subjective well-being. Current Issues in Personality Psychology, 10(3), 216-226. https://doi.org/10.5114/cipp.2021.110025
  14. Walter, K. V., Conroy-Beam, D., Buss, D. M., Asao, K., Sorokowska, A., Sorokowski, P., ... & Zupančič, M. (2021). Sex differences in human mate preferences vary across sex ratios. Proceedings of the Royal Society B, 288(1955), 20211115. doi: 10.1098/rspb.2021.1115.  ISSN / eISSN: 0962-8452 / 1471-2954
  15. Nguyen, L., Tran, T., Nguyen, T., Nguyen, D., Beazley, H.,  & Giang, M. (2021). Exposure to sexually explicit Internet material among adolescents: a study in Vietnam. Health Psychology Report, 9(3), 227-239. https://doi.org/10.5114/hpr.2020.99394 
  16. Kowal, M., Sorokowski, P.,…Lan, H.M., Ha, T.T.K., Linh, T.T., Luot, N.V., … Zupančič, M. (2020). Reasons for Facebook Usage: Data From 46 Countries. Frontiers in Psychology, 11, 711. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2020.00711
  17. Walter, K.V,  …Lan, H.M., Ha, T.T.K., Linh, T.T., Luot, N.V., … Zupančič, M. (2020). Sex Differences in Mate Preferences Across 45 Countries: A Large-Scale Replication. Psychological Science,  vol 31 (4), 408 – 423, Article first published online: March 20, 2020; Issue published: April 1, 2020. https://doi.org/10.1177/0956797620904154
  18. Conroy-Beam, D., …Lan, H.M., Ha, T.T.K., Linh, T.T., Luot, N.V., … Zupančič, M. (2019). Contrasting Computational Models of Mate Preference Integration Across 45 Countries. Scientific Reports. 9:16885 | https://doi.org/10.1038/s41598-019-52748-8
  19. Conroy-Beam, D., …Lan, H.M., Ha, T.T.K., Linh, T.T., Luot, N.V., … Zupančič, M. (2019). Assortative mating and the evolution of desirability covariation. Evolution and Human Behavior. Volume 40, Issue 5, September 2019, Pages 479-491 https://doi.org/10.1016/j.evolhumbehav.2019.06.003
  20. Nguyen, Q. N., Nguyen, L. V. (2019). Assessing the construct validity and reliability of the Academic Motivation Scale in the Vietnamese context. Current Issues in Personality Psychology, 7(1), 64-79. https://doi.org/10.5114/cipp.2019.82752- Q3
  21. Van Luot, N., Dat, N. B., & Lam, T. Q. (2018). Subjective Well-Being among" Left-Behind Children" Of Labour Migrant Parents in Rural Northern Vietnam. Pertanika Journal of Social Sciences & Humanities, 26(3),  1529 – 1545. 
  22. Ha, T., Van Luot, N.,  & Różycka-Tran, J. (2015). Similarities and differences in values between Vietnamese parents and adolescents. Health Psychology Report, 3(4), 281-291. https://doi.org/10.5114/hpr.2015.51933

3. Bài báo đăng Tạp chí khoa học quốc gia

  1. Trần Tùng Lâm, Nguyễn Văn Lượt. (2026). Đặc điểm tính cách của người đầu tuổi trưởng thành sử dụng ứng dụng hẹn hò tại Việt Nam. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học. Quyển 2, số 2 (6), tháng 3-2026, tr.76 – tr.84. p-ISSN: 3093-3943.
  2. Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Văn Lượt. (2026). Vai trò trung gian của giao tiếp tình dục trong mối quan hệ giữa kiểu gắn bó và sự hài lòng tình dục ở người trưởng thành Việt Nam. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học. Quyển 2, số 1 (5), tháng 1-2026, tr49 – 63.  p-ISSN: 3093-3943.
  3. Tống Trà Giang, Dương Nguyễn Hiền Vy, Nguyễn Văn Lượt. (2025). Tác động của sự khích lệ từ cha mẹ trong học tập tới lo âu học tập của học sinh trung học phổ thông. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học. Quyển 1, số 4 (4), tháng 11-2025, tr.95 – 109.  p-ISSN: 3093-3943.
  4. Thái Văn Quang, Nguyễn Đức Phương Trang, Nguyễn Thùy Dung, Nguyễn Văn Lượt. (2025). Mối liên hệ giữa trải nghiệm tuổi thơ và trầm cảm, lo âu, stress ở người trưởng thành trẻ tuổi Việt Nam. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học, số 1(1), 9-2025. Tr. 69–84.
  5. Phan Thúy Thanh, Lê Mai Linh, Nguyễn Văn Lượt (2025). Tác động của nét nhân cách, thái độ về nữ quyền đến hành vi của người ngoài cuộc trước phát ngôn thù ghét nữ giới trên mạng. Tạp chí Tâm lý học, số 4 (313), 4- 2025, tr.58 - 68 
  6. Nguyễn Văn Lượt và cộng sự (2025). Sử dụng ứng dụng hẹn hò và tác động của nó tới tâm lý của người sử dụng trẻ tuổi. Tạp chí Tâm lý học, số 1/2025, tr.16 – 28. 
  7. Ngô Vân Dung, Nguyễn Trung Nguyên, Nguyễn Văn Lượt (2024). Yếu tố thúc đẩy nhu cầu passing ở người chuyển giới. Tạp chí Tâm lý học, số 12/2024, tr.74 – 86. 
  8. Nguyễn Văn Lượt, Thái Văn Quang, Nguyễn Hiền Khanh (2024). Hành vi tự hại và tự tử ở người chuyển giới. Tạp chí Tâm lý học, số 11/2024, tr 13 – 23. 
  9. Nguyễn Văn Lượt, Trần Thu Hiền, Vũ Trung Nguyên, Thái Văn Quang, Nguyễn Đức Phương Trang, Đoàn Thu Thủy (2024). Sức khỏe tâm thần của người chuyển giới: thực trạng và các yếu tố tác động. Tạp chí Tâm lý học, số 5/2024, tr.3 – tr.17. 
  10. Nguyễn Trung Nguyên, Ngô Vân Dung, Nguyễn Văn Lượt (2024). Nhu cầu passing ở người chuyển giới. Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, số 2/2024, tr.3 – 16. 
  11. Nguyễn Kim Nhung, Nguyễn Thị Ngọc Oanh, Nguyễn Văn Lượt (2024). Trải nghiệm mối quan hệ lãng mạn không lành mạnh và sự sẵn sàng tham gia mối quan hệ tiếp theo. Tạp chí Tâm lý học, số 2/2024, tr.49 - 65
  12. Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Văn Lượt (2023). Đồng thuận tình dục ở người trưởng thành đang trong một mối quan hệ cam kết. Tạp chí Tâm lý học, số 9/2023, tr.86 – 97. 
  13. Đỗ Hà Trang, Lê Khánh Linh, Nguyễn Mai Cẩm Nhung, Đặng Thị Ánh và Nguyễn Văn Lượt (2023). Phân biệt giới nước đôi và tác động của nó tới tâm lý ở người trưởng thành. Tạp chí Tâm lý học, số 3/2023, tr. 86 – 97.
  14. Nguyễn Ngọc Dũng, Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Xuân Thương, Nguyễn Văn Lượt (2022). Ám ảnh đeo bám ở người trưởng thành việt Nam. Tạp chí Tâm lý học, số 12/2022. 
  15. Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Huy Hoàng, Trương Quang Lâm, Đinh Văn Tuệ Anh, Lê Minh Hằng (2022). Vai trò của đặc điểm nhân cách đối với sức khỏe tâm thần của người trẻ trong bối cảnh đại dịch Covid 19. Tạp chí Tâm lý học, số 11/2022, tr. 46 – 58. 
  16. Nguyễn Thị Minh Lan, Nguyễn Văn Lượt (2022). Sự cô đơn ở người trưởng thành trẻ tuổi, Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, số 6, tr. 14 – tr.24 
  17. Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Văn Lượt (2022). Tiếp xúc nội dung khiêu đâm ở trẻ vị thành niên: vai trò của khác biệt cá nhân, động cơ tiếp xúc và sự kiểm soát từ phía cha mẹ. Tạp chí Tâm lý học, số 2/2022, tr. 60 – 72. 
  18. Trương Quang Lâm, Nguyễn Văn Lượt, Trương Thị Khánh Hà (2022). Ảnh hưởng của hỗ trợ xã hội đến cảm xúc của trẻ em có cha mẹ đi làm ăn xa. Tạp chí Tâm lý học, số 2/2022, tr.32 – 44. 
  19. Quách Thị Phương Thảo, Nguyễn Văn Lượt (2021). Các nguồn lực và mô hình, giải pháp trợ giúp trẻ em có cha mẹ đi làm xa: kinh nghiệm của Trung Quốc và gợi ý cho Việt Nam. Tạp chí KHXH&NV, tập 7, số 4, 456 – 474. 
  20. Trần Hà Thu, Nguyễn Văn Lượt (2021). Hạnh phúc tâm lý của trẻ em có cha mẹ đi làm xa: vai trò của nhận thức về sự trợ giúp xã hội. Tạp chí Tâm lý học, số 9/2021, tr.66 – 82. 
  21. Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, Trịnh Xuân Tuân, Lê Anh Đức. (2021). Tác động của cha mẹ đi làm xa tới việc học tập của trẻ. Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, số 6, tr. 42 – tr.53. 
  22. Lê Thị Thanh Dung, Nguyễn Văn Lượt (2020). Hút mỡ bụng và tác động của nó tới lòng tự trọng của khách hàng sử dụng dịch vụ này tại các cơ sở thẩm mỹ tại Hà Nội. Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, số 10/2020, tr.71 – tr.79. 
  23. Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Ngọc Quang (2020). Hành động tập thể trực tuyến: lý giải từ mô hình bản sắc xã hội. Tạp chí KHXH&NV, tập 5, số 1/2020, tr. 126 – 143. 
  24. Nguyễn Văn Lượt, Trịnh Thị Linh, Nguyễn Huy Hoàng (2020). Lý thuyết bản sắc xã hội về đám đông, hành động tập thể: nội dung cơ bản và phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Tạp chí Tâm lý học, số 1/2020, tr.17 – 33. 
  25. Nguyễn Văn Lượt, Hoàng Thị Thanh Huệ, Phạm Thu Hằng (2019). Hành vi đám đông: một lý giải từ góc độ Tâm lý học. Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 8/2019, tr.25 –34. 
  26. Giang Thi Thanh Mai, Nguyen Van Luot, Harriot Beazley, Nguyen Ba Dat (2019).  Self-Esteem among “Left-Behind Children” of Labor Migrant Parents in Rural Northern Vietnam. VNU Journal of Social Sciences and Humanities, Vol 5, No 5 (2019) 595-615. DOI: https://doi.org/10.33100/jossh5.5.GiangThiThanhMai.etal.
  27. Giang Thị Thanh Mai, Nguyễn Văn Lượt, Phạm Văn Huệ (2019). Kĩ năng xã hội của trẻ em nông thôn có cha mẹ đi làm ăn xa. Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 5/2019, tr.12 – tr.20
  28. Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Linh Chi, Giang Thị Thanh Mai (2019). Động lực học tập và chiến lược ứng phó với stress trong học tập của sinh viên. Tạp chí Tâm lí học, số 4/2019, tr.88 – 98. 
  29. Lê Minh Anh, Giang Thị Thanh Mai, Nguyễn Văn Lượt. (2019).  Sự thỏa mãn nhu cầu tự trọng của người trưởng thành: Tiếp cận theo lý thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (JOSSH), tập 5 (số 1), tr.37 – tr.53. 
  30. Cong, T., Ngoc, N., Weiss, B., Luot, N., & Dat, N. (2018). Definition and Characteristics of “Cyberbullying” among Vietnamese Students. VNU Journal Of Science: Education Research, 34(4). DOI: https://doi.org/10.25073/2588-1159/vnuer.4212.
  31. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Linh Chi (2018). Nguồn gây stress trong học tập và chiến lược ứng phó của sinh viên. Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 11, tr.32 - tr.48. 
  32. Nguyễn Văn Lượt, Trương Quang Lâm (2017), Kĩ năng xã hội của trẻ vị thành niên nông thôn, Tạp chí Tâm lý học, số 10 (2017), tr. 24 - tr. 35.
  33. Nguyễn Văn Lượt, Hoàng Thị Thanh Huệ, Phạm Lê Ngọc Lan, Bùi Thị Tuyết Nhung (2017), Động cơ định hướng công việc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội, Tạp chí Tâm lý học, số 9 (2017), tr. 80 - tr. 89. 
  34. Nguyễn Văn Lượt (2017), Vấn đề hành vi ở trẻ có cha mẹ đi làm ăn xa, Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 5/2017, tr.3 – tr.11. 
  35. Nguyễn Văn Lượt – Trần Minh Điệp – Nguyễn Huy Hoàng (2017), Mối liên hệ giữa sự kiên trì với xu hướng mục tiêu, tiêu điểm kiểm soát của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội, Tạp chí Tâm lý học, số 2 (215), tr. 64 – tr.76. 
  36. Nguyễn Văn Lượt (2016), Chiến lược ứng phó với những khó khăn trong cuộc sống của “trẻ em bị bỏ lại” ở nông thôn do bố mẹ đi làm ăn xa, Tạp chí Tâm lý học, số 11 (212), tr.42- tr.54. 
  37. Nguyễn Văn Lượt – Lê Thị Minh Loan (2016), Tính tích cực của người lao động- nhìn từ góc độ tham gia vào hoạt động đào tạo do doanh nghiệp tổ chức và hoạt động tự đào tạo, Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 9/2016, tr. 35-46. 
  38. Nguyễn Văn Lượt (2016), Tâm trạng, lòng tự trọng và sự hài lòng với học tập, cuộc sống của trẻ em nông thôn có bố mẹ đi làm ăn xa, Tạp chí Tâm lý học xã hội, số 8/2016, tr.43 – tr.51. 
  39. Nguyễn Văn Lượt (2016), Tác động của cha mẹ đi làm ăn xa đến “trẻ em bị bỏ lại” ở nông thôn châu Á, Tạp chí KHXH&NV, tập 2, số 3, tr.330-340. 
  40. Nguyễn Văn Lượt, Bùi Thị Thu Hà (2016), Mối quan hệ giữa tự đánh giá và cảm nhận hạnh phúc của sinh viên, Tạp chí Tâm lý học (6), tr58 -  tr 69. 
  41. Nguyễn Văn Lượt, Phí Thị Thái Hà (2015), Hành vi nguy cơ khi tham giao thông đường bộ của thanh thiếu niên, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 31, tập 5 , tr.26- tr.33. 
  42. Nguyễn Văn Lượt, Nhữ Thị Anh (2015), Động cơ học tiếng Anh của sinh viên Trường Cao đẳng Bình Định, Tạp chí Tâm lý học (11), tr.64 – tr.73. 
  43. Nguyễn Văn Lượt, Lê Hải Anh, Bùi Thị Thu Trang (2015), Sự hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo cử nhân Tâm lý học, Tạp chí Tâm lý học (7), tr.74-tr.84. 
  44. Nguyễn Văn Lượt (2015), Những thuận lợi, khó khăn của cha mẹ trong giáo dục giá trị cho con cái, Tạp chí Tâm lý học xã hội (2), tr. 45  - tr 54. 
  45. Nguyễn Văn Lượt, Joanna Rozycka-Tran, Trần Hà Thu (2015), Mối liên hệ giữa định hướng xã hội, cảm xúc bối rối và tự định hướng của sinh viên Việt Nam và Ba Lan, Tạp chí Tâm lý học (1), tr. 57 – tr 68. 
  46. Nguyễn Văn Lượt , Trần Hà Thu (2014), Phương pháp giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình của các bậc cha mẹ, Tạp chí Tâm lý học (10), tr.76-tr.87.
  47. Nguyễn Văn Lượt (2014), Kết quả thực nghiệm tác động biện pháp tăng cường động cơ giảng dạy ở giảng viên đại học, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 30, số1, tr.11-tr.21.
  48. Nguyễn Văn Lượt (2013), Động cơ giảng dạy của giảng viên đại học, Tạp chí Tâm lí học (8), tr.33-tr.43. 
  49. Nguyễn Văn Lượt (2012), Một số yếu tố khách quan tác động đến động cơ giảng dạy của giảng viên đại học, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 28, tập 1, tr.33- tr.43. 
  50. Nguyễn Văn Lượt (2012), Một số yếu tố chủ quan tác động đến động cơ giảng dạy của giảng viên đại học, Tạp chí Tâm lí học (4), tr.76- tr.88. 
  51. Nguyễn Văn Lượt (2011), Vài nét về động cơ giảng dạy của giáo viên mầm non, Tạp chí Giáo dục, số 274, tr. 6-7 & tr.10. 
  52.  Nguyễn Văn Lượt (2011), Vài nét về động cơ giảng dạy của giảng viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tạp chí Tâm lí học (11), tr.90-tr.99. 
  53.  Nguyễn Văn Lượt (2011), Các biện pháp tạo động lực giảng dạy cho giáo viên mầm non, Tạp chí Giáo dục, số 259, tr.17-18.
  54. Nguyễn Văn Lượt – Nguyễn Đỗ Hồng Nhung (2010), Định hướng giá trị trong việc lựa chọn bạn đời của sinh viên (viết chung).Tạp chí Tâm lí học, tr. 42- tr. 49. 
  55. Nguyễn Văn Lượt (2007), Nghiên cứu ý chí trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Tâm lí học, Đại học KHXH&NV. Tạp chí Tâm lí học (10), tr. 48 – tr. 54. 
  56. Nguyễn Văn Lượt (2005), Tính tích cực xã hội của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Tạp chí Tâm lí học (11), tr.48 – tr.53. 
  57. Nguyễn Văn Lượt – Nguyễn Minh Hoàng (2005), Thái độ của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đối với các hoạt động của Đoàn thanh niên nhà trường (viết chung). Tạp chí Tâm lí học (8), tr.59 – tr.63.   

4. Bài báo đăng kỷ yếu Hội thảo quốc gia, quốc tế 

  1. Nguyen, D. H., & Nguyen, V. L. (2025). Initial steps in developing a measurement tool for some factors influencing the intention to use dating apps among young adults. In Proceedings of International Conference “Psychological Issues among Adolescents in the Contemporary Context” (pp. 585–601). Social Sciences Publishing House.
  2. Nguyen, T. A. T., Nguyen, T. D., Mac, T. K. O., Tran, N. T. A., & Nguyen, V. L. (2025). Exploring the characteristics of ghosting in romantic relationships among emerging adults in Vietnam. In Proceedings of International Conference “Psychology and Human Development in a Changing World” (pp. 133–145). VNUP – Vietnam National University Press.
  3. Nguyen, T. N., Nguyen, V. L., & Nguyen, B. D. (2024). An overview of research on the mental health of young people with minority sexual orientations and some related factors. The 3rd International Conference on the Issues of Social Sciences and Humanities, 1, 1018–1030.
  4. To Lan Phuong, Nguyen Van Luot, Luu Song Ha (2022). The role of parents’ involvement in learing activities for high shool student’s academic performance. Proceedings of International Conference “The world in crisis: the contribution of psychology”, 9 – 10th December, Hanoi, Vietnam, Vietnam National University Press, Hanoi. p. 551 – p. 562. 
  5. Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Đức Lâm, Lê Anh Đức. (2020). Sự cô đơn ở trẻ em: một nghiên cứu thử nghiệm ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc tế: “Tâm lý học – Giáo dục học vì sự phát triển học sinh và Nhà trường hạnh phúc”. Nxb. Sư pham, tr.286 – 292. //Luot, V.N.,  Lam, D. N., Duc, A. L. (2020). Children’s Loneliness: A pilot Study in Vietnam. Proceedings International Conference: “Psychology – Pedagogy for Students’s Developments and Happy Schools”. Publishing Pedagogy. Hanoi. Pp. 286 – 292. ISSBN: 978-604-974-119-7
  6. Nguyễn Văn Lượt (2019), Đạo đức trong nghiên cứu Tâm lý học: một vài kinh nghiệm thế giới và hàm ý tham khảo cho Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Tâm lý học và đạo đức nghề tâm lý”, Nxb. Lao động – Xã hội.  Tr.629 – tr.636, ISSBN: 978-604-65-4417-3
  7. Nguyễn Văn Lượt, Phạm Văn Sơn, Nguyễn Thị Nhật Phương, Đào Phan Thảo Linh (2018). Cảm nhận hạnh phúc ở trường học của học sinh trung học phổ thông, In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia "Tâm lý học và sự phát triển bền vững", tập 1, Nxb. Hồng Đức, tr.100 - 109. ISSBN: 978-604-89-5922-7
  8. Bùi Thị Phương Thảo – Nguyễn Văn Lượt (2018). Vấn đề tình dục của người Việt trẻ hiện nay, In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia "Tâm lý học và sự phát triển bền vững", tập 2, Nxb. Hồng Đức, tr.35 – tr.43, ISSBN: 978-604-89-5922-7. 
  9. Nguyễn Văn Lượt – Bùi Phương Thảo – Lê Nguyễn Hà An (2017), Giao tiếp và sự hài lòng trong tình dục của thanh niên Việt Nam, In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lý học khu vực Đông Nam Á lần thư 1, "Hạnh phúc con người và phát triển bền vững", quyển 1, tr.140 – tr. 150. 
  10. Trương Thị Khánh Hà – Nguyễn Văn Lượt – Trần Hà Thu (2017), Sự hài lòng với cuộc sống của trẻ em: một số khía cạnh liên quan đến gia đình và trường học, In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lý học khu vực Đông Nam Á lần thứ 1, "Hạnh phúc con người và phát triển bền vững", quyển 1, tr.65 – tr. 73. 
  11. Nguyễn Văn Lượt- Nguyễn Minh Hà- Trương Văn Hải- Trần Thị Minh Phương (2014), Hành vi tải thông tin lên mạng của thanh thiếu niên, in trong Kỷ yếu Hội thảo “Tâm lý học và an toàn con người”, Nxb. Lao động, Hà Nội, tr.248-tr.260. 
  12. Nguyễn Văn Lượt (2012), Hệ thống các dạng động cơ giảng dạy và sự biến đổi động cơ giảng dạy của giảng viên đại học, in trong Kỷ yếu Hội thảo “Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lí học trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.707- tr.716. 
  13. Nguyễn Văn Lượt - Vương Thị Tuyến (2012), Tính tích cực học tập của sinh viên (viết chung), in trong kỷ yếu Hội thảo “Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lí học trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.245- tr.257. 
  14. Nguyễn Văn Lượt (2012), Giáo viên bộ môn trong vai trò trợ giúp sinh viên, In trong sách chuyên khảo “Cố vấn học tập trong các trường Đại học” do GS.TS. Trần Thị Minh Đức (chủ biên), Nxb. ĐHQG Hà Nội, tháng 6/2012, tr.286-294. 
  15.  Nguyễn Văn Lượt (2011), Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của giáo viên mầm non, In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa hoc quốc tế: “Thúc đẩy nghiên cứu và thực hành Tâm lí học đường tại Việt Nam”, Nxb. Đại học Huế, tr. 586- 590.
  16. Nguyen Van Luot (2020). The Factors Affecting Sexting Behaviors among Youth. Psychological Health in Modern Society”. In Nguyen et al. (Eds); Psychological health in Moderm Society, ISSN: 978-604-315-580-8; Vietnam National University Press, Hanoi; pp.109-127 

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Nghiên cứu ý chí trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lí học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (chủ trì), mã số T.07.15, 2007- 2008, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
  2. Động cơ làm việc của công nhân: nghiên cứu trường hợp tại KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (chủ trì), mã số CS.2010.27, 2011-2012, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
  3. Thích ứng tâm lý - xã hội của trẻ em nông thôn có bố mẹ đi làm ăn xa (chủ trì), mã số QG.15.43, 2015-2017, ĐHQGHN.
  4. Nghiên cứu tính sáng tạo của tổ chức trong doanh nghiệp Việt Nam (tham gia), mã số VI1.5.2010.06, 2011-2013, Quỹ Nafosted.
  5. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình ở Việt Nam hiện nay (tham gia), mã số VI.1.1.2012.15, 2013- 2015, Quỹ Nafosted.
  6. Tính tích cực của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (tham gia), mã số VI.1.2.2013.24, 2014-2016, Quỹ Nafosted.
  7. Bắt nạt trực tuyến ở học sinh Việt Nam: nghiên cứu thực tiễn và xây dựng chương trình phòng ngừa, can thiệp (tham gia), mã số 501.99-2015.02, 2016-2018, Quỹ Nafosted.
  8. Những yếu tố ảnh hưởng đến hạnh phúc của con người (tham gia), mã số: 501.01-2016.02, 2017-2019 Quỹ Nafosted.
  9. Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị và cảm nhận hạnh phúc của người Việt Nam (tham gia), mã số QG.17.04, 2017-2019, ĐHQGHN.
  10. Mối liên hệ giữa tiếp xúc nội dung khiêu dâm trên Internet và hành vi tình dục nguy cơ ở trẻ vị thành niên Việt Nam (chủ trì). Mã số QG.19.36, 2019 - 2020, ĐHQHN. 
  11. Vấn đề hiệu ứng đám đông trong quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam hiện nay (tham gia), mã số: KX.01.47/16-20, 2019 – 2020. Đề tài cấp Nhà nước. 
  12. Những vấn đề tâm lý – xã hội của trẻ em có bố mẹ đi làm xa: thực trạng và các hoạt động trợ giúp cho trẻ em (chủ trì), mã số:501.01-2019.300,  thời gian 3/2020-3/2022, Cơ quan quản lí: Quỹ Khoa học Công nghệ Quốc gia
  13. Nghiên cứu đề xuất biện pháp hỗ trợ tâm lý – xã hội cho người chuyển giới ở Việt Nam (chủ trì), mã số: CA.23.02A , thời gian 2023 – 2025, Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu châu Á tài trợ. 
  14. Sử dụng ứng dụng hẹn hò ở người trẻ: thực trạng và các yếu tố tác động (Chủ trì). Mã số 501-2023.07. Thời gian thực hiện 2024 – 2027, Cơ quan quản lí: Quỹ Khoa học Công nghệ Quốc gia.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây