Tin tức

建设研究型大学:信息技术流程

2014年8月22日,星期五,17:01
2013年,越南河内国家大学(VNU)发布了第1206/HD-ĐBCLGD号指导方针(简称“1206标准集”),该标准集旨在为研究型大学制定评价标准,作为内部分析、系统管理和发展路线图规划的基础。实施一年后,VNU在国际排名中的地位持续提升。VNU副校长阮友德教授就此分享了他的看法。
Xây dựng đại học nghiên cứu: Quy trình IT – I&T
建设研究型大学:信息技术流程

Nguyen Huu Duc 教授(河内越南国立大学副校长)

- Thưa Giáo sư, ĐHQGHN xây dựng bộ tiêu chí 1206 về ĐH nghiên cứu dựa trên những cơ sở nào?

Trước hết, cần phải nói rằng theo cách tiếp cận quản trị đại học tiên tiến, ĐHQGHN rất quan tâm đến việc phân tích nội bộ, quản trị mục tiêu và quản trị hệ thống thông qua các chỉ số của mình. Mục tiêu là hướng đi, còn chỉ số là sự định vị. Bộ tiêu chí ĐHNC mà ĐHQGHN vừa ban hành chính là cơ sở để ĐHQGHN, các đơn vị đào tạo, nghiên cứu thành viên và trực thuộc phân tích, đánh giá, định vị hiện trạng, xác định đúng kế hoạch phát triển để ưu tiên đầu tư; thúc đẩy các đơn vị từng bước phát triển đạt chuẩn đại học nghiên cứu của khu vực và quốc tế. Bộ tiêu chí gồm nhiều nhóm tiêu chí được lượng hoá như nhóm tiêu chí về thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức; nhóm tiêu chí về chất lượng đào tạo; nhóm tiêu chí về mức độ quốc tế hoá, nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu.

Bộ tiêu chí này được tổng hợp, cụ thể hóa trên cơ sở tham khảo các tiêu chí phân loại của trường ĐH Carnegie (Carnegie Classification, Hoa Kỳ), tiêu chí xếp loại ĐH nghiên cứu của Amano (Nhật Bản), tiêu chí gắn sao ĐH của bảng xếp hạng QS với mức chỉ tiêu 4 sao trở lên (hoặc/và nhóm 500 thế giới), tiêu chí xác định ĐH nghiên cứu của Hiệp hội các trường ĐH Mỹ (Association of American Universities), đồng thời có cân nhắc các yếu tố đặc thù trong hoàn cảnh của Việt Nam. Các nhóm tiêu chí này được xây dựng với mục tiêu vừa đảm bảo tính tiếp cận chuẩn hoá và hội nhập quốc tế, vừa không quá cách xa với thực tiễn phát triển của khoa học giáo dục Việt Nam, phù hợp với năng lực hiện tại của ĐHQGHN.

- Bộ tiêu chí được ban hành cùng lộ trình thực hiện và các mục tiêu trong từng giai đoạn như thế nào, thưa Giáo sư?

ĐHQGHN xác định cho mình mục tiêu trở thành trung tâm đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực đạt chuẩn quốc tế, nằm trong nhóm 200 đại học hàng đầu Châu Á vào năm 2015, vươn lên nhóm 100 đại học tiên tiến của thế giới vào năm 2020. Tương ứng với lộ trình đó, bộ tiêu chí này có các chỉ tiêu rất cụ thể của một trường đại học trong nhóm 200 châu Á.

Để đảm bảo việc thực thi lộ trình này một cách nghiêm túc và hiệu quả, ĐHQGHN yêu cầu hàng năm, thủ trưởng các đơn vị đào tạo và nghiên cứu thành viên, trực thuộc căn cứ vào hướng dẫn để tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học, phân tích hiện trạng và tự đánh giá mức độ đạt chuẩn đại học nghiên cứu của đơn vị. Đây cũng là cơ sở quan trọng để xác định chỉ tiêu kế hoạch và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học tiếp theo. Kết quả đánh giá mức độ đạt chuẩn trường ĐHNC theo hướng dẫn này là Phụ lục bắt buộc kèm theo Báo cáo tổng kết năm học và Kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị.

So với bộ tiêu chí này, hiện nay Trường ĐHKHTN đã có những tiếp cận rất khả quan. Các trường ĐHKHXH&NV và trường ĐH Kinh tế đã chủ động định vị hàng năm kết quả gia tăng của các chỉ số.

- Đó là tình hình triển khai của các đơn vị, còn đối với toàn ĐHQGHN thì kết quả thế nào thưa Giáo sư?

 Năm 2014, ĐHQGHN tiếp tục đạt những kết quả đáng khích lệ trong các bảng xếp hạng đại học. Theo xếp hạng của tổ chức QS, ĐHQGHN được xếp trong nhóm 161 – 170 các trường đại học hàng đầu Châu Á; đứng thứ 1 ở Việt Nam. Trong Bảng xếp hạng các đơn vị nghiên cứu khoa học của nhóm nghiên cứu SCImago (tính theo sso liệu đến năm 2012), ĐHQGHN có thứ hạng 2327 thế giới, đứng thứ 2 ở Việt Nam về công bố quốc tế; có thứ hạng 284 thế giới về chỉ số đổi mới sáng tạo, có thứ hạng 346 thế giới và thứ 1 Việt Nam về kích thước cổng thông tin điện tử. Theo xếp hạng Webometrics của Cybemetrics Lab, công bố quốc tế của ĐHQGHN được xếp thứ 1829 thế giới, đứng thứ 2 trong số các đại học của Việt Nam (tính theo số liệu đến năm 2013); tài nguyên nội sinh và xuất bản quốc tế của ĐHQGHN được xếp thứ 899 thế giới, thứ 207 ở Châu Á và thứ nhất ở Việt Nam; thư viện số (tài nguyên nội sinh) của ĐHQGHN được xếp thứ 794 thế giới, 131 Châu Á và đứng thứ 1 ở Việt Nam. Những con số này có thể coi là kết quả xứng đáng cho sự kiên định với quản trị mục tiêu mà ĐHQGHN đã triển khai.

- Xin Giáo sư giải thích cụ thể hơn về nội hàm của các xếp hạng trên?

QS排名http://www.topuniversities.com/node/4084/ranking-details/asian-university-rankings/2014多年来,该大学一直与VNU保持着密切的联系。这与西班牙SCImago大学排名中1209项研究型大学的评判标准相当吻合。http://www.scimagoir.comScopus 仅考虑研究成果,并根据大学和研究机构前一年在 Scopus 数据库中发表的 100 篇以上文章对其进行排名。越南有四所机构入选此次排名:越南科学技术院、越南国家大学胡志明市分校、越南国家大学河内分校和河内科技大学。

在上文的报告中,除了对论文总数进行排名外,我还特意纳入了科研创新指数的评估结果。该指数以科学论文在发明和专利中的引用次数来衡量。有人认为越南国家大学河内分校仍然主要是一个基础研究机构,但其世界排名第284位表明,我们的基础研究在多大程度上指导了发明和专利的产生(越南科学技术院和越南国家大学胡志明市分校的指数均为282)。

- 值得注意的是,以上所有排名在国际出版物和网站规模方面都具有共同的标准?

这是一个正确的观察,也符合时代趋势。Webometrics排名在其创立之初(2004年),实际上(http://www.webometrics.infoWebometrics排名最初仅关注大学网站的规模和影响力,包括其数字资源的规模。后来(自2012年起),该排名增加了大学在Scopus数据库中发表的国际论文数量。因此,目前的Webometrics排名整合了大学发展的两大趋势:科研(国际论文)和数字化(数字资源)。由于该排名同时整合了这两个指标,除河内国家大学外,没有其他越南大学能够跻身全球前1000强。Scimago排名除了评估数字化和科研成果外,还会评估基础研究对发明创造和创新成果的影响和贡献。

教授,如何才能继续推动越南国家大学(河内)朝着标准化和国际化方向发展?

在当今时代,快速可持续发展的要求具备以下五个特征:(一)开放、知识交流和满足全球需求;(二)稳定和共识;(三)面向未来,顺应趋势和规律;(四)重点突出、高效投资;(五)根据市场机制、以产出为基础进行资源配置;(六)拥有声誉卓著的领导层和高效的行政机构。本文将重点讨论其中三点(一、三、四)。首先,近年来,我们积极开展开放和深度融合工作,特别是与东盟大学联盟(AUN)内的大学进行了深度融合。在此过程中,我们切实有效地实现了教学质量、科研和质量保证方面的管理模式的转移。我们根据国际惯例、标准和模式整合并实施了质量保证活动。通过这一过程,我们熟悉并积极运用了多套用于内部分析和大学治理的指标体系。这一融合进程需要得到全面而有力的推进。其次,关于未来导向,我们实施了良好的目标管理,构建了一套合理的指标体系,这些指标体系正是我们所追求的研究型大学的基本标准。如果不量化我们的活动,我们在投资增值方面就会迷失方向。科学管理以及依赖数据分析和指标的趋势极具吸引力,因为它们可量化,能够促进快速增长。过度依赖数据可能会带来僵化,但在我们目前处于整合初期阶段,这仍然是必要的。最后,基于产出的资源分配是一种方法,但本质上,它是驱动力和最终目标。通过这种方法,每个人都在努力确保越南河内国家大学培养出更优秀的人才,产出更多科技产品,并更准确地衡量其教职工的素质。

制定一个好的计划已经够难了,但成功实施它更具挑战性。教授,在结束这次讨论之前,您还有什么要补充的吗?

我刚刚组合了几个意义深刻的英文字母:IT – I&T。提到IT,大家都会立刻明白它代表信息技术(Information Technology)。字母I与这个含义相近:信息和知识,而字母T代表时间(Time)。我想进一步解释:在信息技术(IT)时代,世界是扁平的,社会是信息社会,我们拥有大量的信息和知识(I)。掌握大量的I意味着提前了解世界正在发生的事情,并激励和建议领导者将其付诸实践。但仅仅知道是不够的;我们还需要选择合适的时机(T)。这才是坚持不懈的有效性所在。过去,我们一直在学习和努力积累足够的I,足够的排名和国际出版趋势信息,但我们不能仅仅依靠意志力和激进的执行。我们共同努力,互相说服,建立共同的文化,并选择合适的时机(T)和资源进行实施。现在正是我们同步实施在整合过程中学习和选择的信息的最佳时机(T),我们将把这些信息应用到所有成员和附属单位;我们将广泛而全面地应用我们通过信息技术环境和方法制定的目标和标准。我们遵循了正确的流程,我们有信心取得成功。

谢谢教授。

作者:Mai Anh-Thanh Ha

本文总评分为:0 分(满分 5 分)

点击为文章评分
您尚未访问过该网站。点击此处保持登录状态。等待时间: 60 第二