Tìm kiếm hồ sơ

TS. Nguyễn Anh Tuấn

Email natos2901@gmail.com 
Chức vụ Giảng viên
Đơn vị Khoa Đông phương học

Giới thiệu / kỹ năng

1. Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn                                         

2. Năm sinh: 1992                                        Giới tính:  Nam 

3. Địa chỉ liên hệ: Khoa Đông phương học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN (336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)

4. Học hàm, học vị: 

  • Học vị: Tiến sĩ

5. Cơ quan công tác: 

  • Tên cơ quan: Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN

  • Phòng TN, Bộ môn, Trung tâm, Khoa, Viện: Bộ môn Trung Quốc học, Khoa Đông phương học

  • Địa chỉ Cơ quan: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

6. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên môn

Năm tốt nghiệp

Đại học

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

Đông phương học

2014

Tiến sĩ

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

Trung Quốc học

2019

7. Các khoá đào tạo khác (nếu có)

8.  Sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; nơi xuất bản; năm xuất bản)

8.1. Sách

8.2. Chương sách

9. Các công trình khoa học đã công bố       

9.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 03

9.2. Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc danh mục Web of Science/SCOPUS: 01

9.3. Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước: 11

9.4. Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế:

1. 阮壽德、阮英俊 (2024), 「二十世紀上半葉越南《論語》詮釋探析:以潘珮珠《論語摘錄演解》為中心」,《中山人文學報》, (56), 頁79-102.

2. 阮壽德、阮英俊 (2023), 「二十世紀上半葉越南孟子學研究探析」,《臺灣東亞文明研究學刊》, (1), 頁149-176.

3. Nguyễn Anh Tuấn (2022), “Dấu ấn Phật giáo trong thơ ca của các nữ thi nhân trong Shin Kokin Wakashu”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, (6), tr. 786-798.

4. Nguyễn Anh Tuấn (2021), “Thơ ca của các nữ thi nhân trong Kokin wakashu nhìn từ phương diện nội dung chủ đề và hình thức nghệ thuật (so sánh với thơ ca của các nữ thi nhân trong Manyoshu)”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, (4), tr. 397-420.

5. Nguyễn Anh Tuấn (2020), “Dấu ấn Nho – Đạo – Phật trong thơ ca của các nữ thi nhân thời Đường – Ngũ đại”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, (4), tr. 450-463.

6. 阮壽德、阮英俊 (2020), 「胡適的哲學史研究在越南的影響:以吳必素《批評陳仲金的《儒教》》一書為例」,《臺灣東亞文明研究學刊》, (1), 頁151-176.

7. Nguyễn Anh Tuấn (2019), “Vài nét về sự tiếp nhận Phật giáo ở Triều Tiên thời kỳ Tam Quốc (372-668)”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, (9), tr. 69-78.  

8. Nguyễn Anh Tuấn (2019), “Không gian trong thơ ca của các nữ thi nhân trong Manyoshu”, Bài giảng chuyên đề nghiên cứu Nhật Bản: Giới và luật, NXB Thế giới, Hà Nội, tr. 1-22.

9. Nguyen Anh Tuan (2018), “Translations and studies of Japanese literature in Vietnam”, Border Crossings: The Journal of Japanese-Language Literature Studies, 7(1), pp. 69-111.

10. Nguyễn Anh Tuấn (2018), “Vài nét về giáo dục dành cho phụ nữ thời Đường”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, (12), tr. 57-65.  

11. Nguyễn Anh Tuấn (2018), “Nghiên cứu nội dung chủ đề trong thơ ca của các kỹ nữ thời Đường”, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, (3), tr. 41-52. 

12. Nguyễn Anh Tuấn (2017), “Tình hình nghiên cứu về thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường thi và Manyoshu”, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, (10), tr. 43-51.  

13. Nguyễn Anh Tuấn (2017), “Thời gian bốn mùa trong thơ ca các nữ thi nhân trong Toàn Đường thi và Manyoshu”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, (10), tr. 56-65.  

14. Nguyễn Anh Tuấn (2017), “Chính sách bài Phật giáo của Đường Vũ Tông và pháp nạn Hội Xương (842–846)”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, (7), tr. 33-63. 

15. Nguyễn Anh Tuấn (2017), “Thơ ca của các nữ thi nhân cung đình trong Toàn Đường thi và Manyoshu”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, (4), tr. 511-529.

16. Nguyễn Anh Tuấn (2016), “Nữ thần Saraswati (Benzaiten) ở Nhật Bản - Quá trình hình thành, phát triển và bản địa hoá”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, (1), tr. 100-116. 

17. Trần Trúc Ly, Nguyễn Anh Tuấn (2015), “Những biến chuyển trong quyền về hôn nhân và tài sản của phụ nữ Trung Quốc thời cận đại từ góc độ pháp luật qua “Đại Thanh luật lệ” và “Trung Hoa dân quốc dân pháp””, Kỷ yếu Hội nghị khoa học cán bộ trẻ và học viên sau đại học năm học 2014-2015 “Nghiên cứu liên ngành trong khoa học xã hội và nhân văn: Tiếp cận từ góc độ lý thuyết và thực tiễn”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr. 176-192. 

10.  Bằng sở hữu trí tuệ đã được cấp:

11. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao

11.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở nước ngoài

11.2 Số lượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nước

12. Nhiệm vụ KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia

12.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ nhiệm

12.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với tư cách thành viên

13. Quá trình tham gia đào tạo sau đại học (trong 5 năm gần đây)

13.1 Số lượng tiến sĩ đã đào tạo

13.2 Số lượng NCS đang hướng dẫn

13.3 Số lượng thạc sĩ đã đào tạo

14. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN

Tham gia các tổ chức, hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; thành viên các hội đồng khoa học quốc gia, quốc tế; ...

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây