Tìm kiếm hồ sơ

TS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Email ngochoa75@yahoo.com
Chức vụ Giảng viên
Đơn vị Khoa Đông phương học

Giới thiệu / kỹ năng

I. Thông tin chung 

  • Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Hoa       

  • Năm sinh: 1975

  • Email: ngochoa75@yahoo.com

  • Đơn vị công tác: Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN 

  • Học vị: Tiến sĩ                                            Năm nhận: 2011

  • Quá trình đào tạo:

    - 1992 – 1997: Cử nhân Trung – Anh tại Đại học Khoa học Xã hôi và Nhân văn

    - 2000 – 2003: Thạc sĩ Ngôn  ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng tại Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung – Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc

    - 2008 – 2011: Tiến sĩ Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng tại Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung – Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Trung (Thông thạo); Tiếng Anh (Giao tiếp)

  • Hướng nghiên cứu chính: Giáo dục Hán ngữ Quốc tế; So sánh đối chiếu Hán – Việt; Ngôn ngữ Kinh điển Phật giáo Hán văn; Hình tượng quốc gia Trung Quốc (truyền thông)

II. Các công trình khoa học:

1. Sách

2. Chương sách 

3. Bài báo

- Tên bài báo để trong ngoặc kép, rồi đến tên tạp chí in nghiêng, đến số, năm và trang. Lưu ý: số không viết hoa, 

[1] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “越南语汉源借词词义演变”  (Diễn biến nghĩa từ của từ vay mượn Hán trong tiếng Việt), Tạp chí Nghiên cứu Ngôn ngữ, Trung Quốc, 2002

[2] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “越南语里汉源外来词(借词)的使用情况” (Tình hình sử dụng từ vay mượn Hán trong tiếng Việt), Tạp chí Nghiên cứu Ngôn ngữ, Trung Quốc, 2002

[3] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “佛教词语在越南语中的地位及其特点” (Vị trí và đặc điểm của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Việt), Tạp chí Nghiên cứu Ngôn ngữ Văn tự Trung Quốc, Đài Loan, 2012

[4]  Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 漢語婚俗的吉祥字、詞、語 (Chữ, từ, ngữ may mắn của tập tục hôn nhân trong tiếng Hán), Sách Nghiên cứu Văn hóa Trung Quốc ( The Journal of Chinese Cultural Research), Hội Nghiên cứu Văn hóa Trung Quốc tại Hàn Quốc, 2012

[5] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “漢文佛典詞彙對越南語之影響以表佛教常用稱謂詞的 “師”、“僧”、“尼”、“小”為例” (Ảnh hưởng của từ vựng kinh điển Phật giáo Hán văn đối với tiếng Việt (qua ví dụ các từ ngữ xưng hô trong Phật giáo như "sư", "tăng", "ni", "tiểu"),Tạp chí Nghiên cứu Văn hiến Đông Á (Hàn Quốc), 2013

[6] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “汉语大词典中“道X”组词兼具佛、道意义现象之初步 探讨及解释” (Bước đầu nghiên cứu hiện tượng đa nghĩa Đạo Phật, Đạo Giáo của nhóm từ “Đạo ~” trong Đại từ điển tiếng Hán), Tạp chí Khóa ngoại ngữ văn, ISSN 1672 – 0490, 2019

[7]  Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “汉语大词典中恐惧心理词之探究” (Nghiên cứu từ ngữ chỉ tâm lí sợ hãi trong Đại từ điển tiếng Hán), Tạp chí World Garden, ISSN 1671 – 9603, 2020

[8]  Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “登攀——中级汉语教程中的四字格及其教学” (Kết cấu 4 chữ trong giáo trình tiếng Hán trung cấp Dengpan và việc dạy học kết cấu 4 chữ - đối tượng sinh viên Việt Nam), Tạp chí Speed Reading, ISSN 1637 – 9574, 2021

[9]  Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “中越佛教文化交流中汉文佛典的越译研究” (Nghiên cứu phiên dịch kinh điển Phật giáo Hán văn sang tiếng Việt trong giao lưu văn hóa Phật giáo Trung – Việt), Tạp chí Đại học Luận văn Luận tùng, Tập 1, quyển số 1, NXB Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung, ISBN, 9787568074674, 2021

[10] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “《汉语叠音词词典》ABB式叠音形容词初探及ABB 式颜色形容词造词理据与语义” (Phân tích tính từ lặp lại kết cấu ABB và Logic tạo từ và ngữ nghĩa của nhóm tính từ chỉ màu sắc có kết cấu ABB trong Từ điển từ láy tiếng Hán),新时代国际中文教育2021,NXB Khoa học Xã hội, ISBN 978 – 604 – 308 – 914 – 1, 2022 

[11] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “ 《YCT标准教程》中国文化因素的输入情况、 教学困境及教学策略,数位化时代的中越文化与文学” (Các yếu tố văn hóa Trung Quốc trong Giáo trình Tiêu chuẩn YCT, khó khăn trong dạy học và sách lược giảng dạy),台湾中文学会,ISBN 978 – 626 – 98006-0-5, 2023

[12] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 利用色彩三要素解析汉语五种颜色双音节词的造词理据 及其越南汉语教学中的应用 (Sử dụng 3 yếu tố màu sắc để phân tích Logic tạo từ hai âm tiết của năm loại màu sắc trong tiếng Hán và ứng dụng vào dạy học tiếng Hán tại Việt Nam),汉语教学与研究:世界趋势与越南实践,NXB Khoa học Xã hội, ISBN 978 – 604 – 364 – 814 – 0, 2024

[13] Nguyễn Thị Ngọc Hoa (tác giả 1), “ (浅析中国地理的课程设置、教材编写、 教学资源利用、可成评估----越南河内国家大学下属人文与社会科学大学东方学系 中国学专业为例” (Nghiên cứu chương trình giảng dạy, biên soạn tài liệu, sử dụng nguồn từ liệu giảng dạy, đánh giá môn học Địa lý Trung Quốc- trường hợp chuyên ngành Trung Quốc học, Khoa Đông phương học, USSH, VNU – HN), NXB Tài Chính, ISBN 978-604-79-4495-8, 2024

[14] Nguyễn Thị Ngọc Hoa, “汉语X+门与越南语X+ Môn、Cửa +X的佛教词语之对比研究” (Nghiên cứu so sánh đối chiếu từ ngữ Phật giáo X+门 trong tiếng Trung Quốc và X+ Môn、Cửa +X trong tiếng Việt), NXB Thế giới. ISBN 978-604-392-377-3, 2024

[15] Nguyễn Thị Ngọc Hoa (đồng tác giả), “中国国情丛书与中国国家形象——以华语教学出版社《当代中国近镜头》为例” (Học liệu đất nước học Trung Quốc và Hình tượng Quốc gia Trung Quốc qua trường hợp bộ sách Cận cảnh Trung Quốc đương đại của Nhà xuất bản Giáo dục Hoa ngữ), NXB Nhân dân Vân Nam (Trung Quốc), ISBN 978-7-222-22436-0, 2025

[16] Nguyễn Thị Ngọc Hoa (tác giả 1), “The Role of Chinese National Condition Books in Chinese Studies Education – A Case Study of the Chinese Studies Program, Falculty of Oriental Studies, University of Social Sciences and Humanities, VNU, Ha Noi”, NXB Khoa học Xã hội, ISBN 978 – 632 – 607 – 454 -3, 2025

[17] Nguyen Thi Ngoc Hoa, Kieu My Hanh, “Generative AI, Scenario Based Learning, and Educational Communication in Chinese Language Education: A Qualitative Case Study of Vietnamese University Students”, Asian Journal of Education and Social Studies Volume 52, Issue 5, Page 479-491, 2026; Article no.AJESS.157817 ISSN: 2581-6268, 2026

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây