Ban hành theo Quyết định số 1474/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Chính trị học
+Tiếng Anh: Political Science
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Chính trị học
+Tiếng Anh: Political Science
- Mã số ngành đào tạo: 8310201
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng tốt nghiêp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Chính trị học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Political Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, có kiến thức, năng lực nghiên cứu chuyên sâu, tư duy độc lập và cách tiếp cận liên ngành về Chính trị học trong bối cảnh hội nhập quốc tế và kỷ nguyên số. Chương trình trang bị cho người học nền tảng kiến thức vững chắc, phương pháp luận hiện đại kết hợp với tư duy quản trị tiên tiến để giải quyết các vấn đề chính trị thực tiễn; đáp ứng yêu cầu của một đại học định hướng nghiên cứu; phục vụ tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh mới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên sâu về lý luận chính trị, chính trị học so sánh, chính sách công và quản trị nhà nước; nâng cao kỹ năng nghiên cứu độc lập, phân tích chính sách, tư duy phê phán và giao tiếp chuyên nghiệp; đồng thời phát triển phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích ứng cao. Người tốt nghiệp có triển vọng nghề nghiệp như chuyên viên phân tích chính sách tại cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế; giảng viên đại học; cố vấn chiến lược cho doanh nghiệp và tổ chức xã hội.hiện đại để phân tích và giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo nhằm hoàn thiện năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và giải quyết vấn đề thực tiễn. Điều này đáp ứng tối ưu nhu cầu của các đơn vị sử dụng lao động như Ban Tuyên giáo Trung ương, các bộ ngành, địa phương, viện nghiên cứu chiến lược và doanh nghiệp,... cần nhân lực phân tích rủi ro chính trị, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính trị - hành chính.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Các mục tiêu phù hợp chặt chẽ với sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chính trị chất lượng cao của cơ sở đào tạo, thực hiện tầm nhìn chiến lược phát triển giáo dục chính trị; đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Về văn bằng
Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; hạng tốt nghiệp từ Khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực Chính trị học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức, cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức) từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài đều đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Chính trị học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 10-12 người học/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1: Phân tích các vấn đền lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO2: Phân tích được bản chất quyền lực, nhà nước và các trường phái chính trị đương đại.
PLO 3: Vận dụng sáng tạo kiến thức chuyên sâu về chính trị học và quản trị quốc gia, chính sách công và quản lý phát triển bền vững để giải quyết các vấn đề vĩ mô trong hệ thống chính trị Việt Nam và bối cảnh quốc tế.
PLO4: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 5: Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác.
PLO 6: Kỹ năng phân tích và đề xuất giải pháp khoa học để quản trị các xung đột chính trị - xã hội, các khủng hoảng truyền thông hoặc các thách thức an ninh phi truyền thống.
PLO 7: Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các dự án nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến chuyên môn.
PLO 8: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 (B2) Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 9: Có khả năng thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác sử dụng các phương pháp và kỹ năng chuyên môn để phát hiện và tham gia giai quyết vấn đề.
PLO 10: Có năng lực nghiên cứu, phát hiện, đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong xử lý những vấn đề của chính trị - xã hội.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, Thạc sĩ ngành Chính trị học có đủ năng lực đảm nhận các vị trí công tác đa dạng tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ quan báo chí truyền thông, các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế. Cụ thể:
Nhóm 1: Nhóm vị trí nghiên cứu và giảng dạy
- Vị trí công việc:
+ Nghiên cứu viên tại các cơ quan lý luận chính trị, các Viện nghiên cứu chiến lược, Viện nghiên cứu chuyên ngành;
+ Giảng viên giảng dạy Chính trị học, Xây dựng Đảng, Quan hệ quốc tế, Khoa học quản lý... tại hệ thống Học viện Chính trị quốc gia, các trường Chính trị tỉnh/thành phố, các trường đại học, cao đẳng và các trường trong lực lượng vũ trang;
- Yêu cầu năng lực nổi bật: Có tư duy lý luận sắc bén; làm chủ các phương pháp nghiên cứu chính trị học hiện đại; có khả năng thiết kế và thực hiện độc lập các đề tài nghiên cứu khoa học.
Nhóm 2: Nhóm vị trí tham mưu, tư vấn và lãnh đạo quản lý
- Vị trí công việc:
+ Chuyên gia, cán bộ tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước (các Ban Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, HĐND, UBND các cấp);
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; sĩ quan trong các đơn vị lực lượng vũ trang;
- Yêu cầu năng lực nổi bật: Có tư duy quản trị quốc gia hiện đại; kỹ năng phân tích và đánh giá chính sách; năng lực nhận diện, xử lý các vấn đề an ninh phi truyền thống và xung đột xã hội.
Nhóm 3: Nhóm vị trí truyền thông báo chí, phát thanh, truyền hình
- Vị trí công việc:
+ Phóng viên, biên tập viên, bình luận viên chuyên về thời sự, chính trị, quốc tế tại các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương;
+ Biên tập viên chính trị - xã hội tại các cơ quan xuất bản, tạp chí chuyên ngành.
- Yêu cầu năng lực nổi bật: Có bản lĩnh chính trị vững vàng; nhạy bén trước các sự kiện thời sự; có kỹ năng phân tích quyền lực truyền thông và định hướng dư luận xã hội.
Nhóm 4: Nhóm vị trí tại các tập đoàn, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
- Vị trí công việc:
+ Chuyên viên Quan hệ Chính phủ, Quan hệ công chúng, đối ngoại tại các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước;
+ Cán bộ phụ trách công tác đảng, quản trị, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Yêu cầu năng lực nổi bật: Am hiểu sâu sắc hệ thống chính trị và hành lang pháp lý Việt Nam; có kỹ năng dự báo biến động chính sách ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh; kỹ năng đối thoại và vận động chính sách.
Nhóm 5: Nhóm vị trí tại các tổ chức quốc tế và phi chính phủ (NGOs)
+ Vị trí công việc: Cán bộ quản lý dự án, chuyên gia phân tích tại các tổ chức phi chính phủ, các quỹ đầu tư phát triển và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Yêu cầu năng lực nổi bật: Am hiểu chính trị quốc tế; có kiến thức về quản trị phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Chính trị học, với nền tảng kiến thức lý luận chuyên sâu, tư duy quản trị hiện đại và năng lực nghiên cứu độc lập, người học có đầy đủ khả năng để:
- Tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn (bậc Tiến sĩ) các mã ngành đúng và ngành gần tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước;
- Tự học và nghiên cứu suốt đời:
+ Có năng lực tự cập nhật kiến thức mới về lý thuyết chính trị, quản trị nhà nước và các xu hướng biến đổi chính trị toàn cầu để phục vụ công tác chuyên môn;
+ Có khả năng tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý (như Cao cấp lý luận chính trị, Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, Bồi dưỡng cán bộ nguồn cấp chiến lược...) do hệ thống chính trị yêu cầu;
+ Có khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu độc lập để công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế (ISI/Scopus).
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
| FRE5001 | Tiếng Pháp B2 French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | |
WES5001 | Tiếng Đức B2 German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 27 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | POL6113 | Khoa học chính trị nâng cao Advanced Political Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
4 | POL6114 | Quyền lực chính trị nâng cao Advanced Political Power | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5 | POL6227 | Triết học chính trị Political Philosophy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
6 | POL6115 | Các lý thuyết chính trị cổ điển Classical Political Theories | 3 | 40 | 10 | 100 | |
7 | POL6116 | Hệ thống chính trị Việt Nam nâng cao Vietnam’s Advanced Political System | 3 | 40 | 10 | 100 | |
II.2 | Các hướng chuyên ngành (tự chọn) | 12/36 |
|
|
| ||
II.2.1 | Chính trị học so sánh và chính trị quốc tế/ Comparative and International Politics | 12 |
|
|
| ||
8 | POL6117 | Chính trị học so sánh Comparative Politics | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9 | POL6118 | Chính trị khu vực và chính trị thế giới đương đại Contemporary International and Regional Politics | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | PGM6010 | Quản lý phát triển bền vững Sustainable Development Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11 | POL6119 | An ninh và xung đột chính trị quốc tế Security and International Conflict | 3 | 40 | 10 | 100 | |
II.2.2 | Chính trị và truyền thông quốc tế Politics and international media | 12 |
|
|
| ||
12 | POL6120 | Quyền lực truyền thông trong thế giới hiện đại Media power in the modern world | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | POL6121 | Phân tích hành vi chính trị Political behavior analysis | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | PGM6008 | Quan hệ công chúng của chính phủ Government Public Relations | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | POL6122 | Truyền thông chính sách Policy Communication | 3 | 40 | 10 | 100 | |
II.2.3 | Lãnh đạo học và chính trị học Leadership and Political science | 12 |
|
|
| ||
16 | POL6123 | Phân tích và đánh giá chính sách Policy Analysis and Evaluation | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17 | PGM6007 | Quản lý và phát triển dịch vụ công Management and Development of Public Services | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18 | PGM6011 | Chính sách phòng chống tham nhũng Anti-corruption Policy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
19 | POL6124 | Nhận diện, xử lý xung đột chính trị - xã hội Identifying and handling political and social conflicts | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
20 | POL6125 | Xu hướng chính trị học hiện đại Research Seminar: Contemporary Trends in Political Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
21 | POL6126 | Phương pháp viết luận văn chính trị học Method of writing political thesis | 3 | 40 | 10 | 100 | |
22 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
23 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
24 | POL7201 | Luận văn thạc sĩ Master’s Thesis
| 15 | 0 | 0 | 750 | |
| Tổng cộng | 63 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn