Ban hành theo Quyết định số: 1489/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Triết học
+ Tiếng Anh: Philosophy
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Triết học
+ Tiếng Anh: Philosophy
- Mã số ngành đào tạo: 8229001
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiêp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Triết học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Philosophy
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành Triết học hoàn thiện cho người học kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn và cập nhật các kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu liên ngành hiện đại, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết các vấn đề của ngành triết học trong bối cảnh xã hội thay đổi và hội nhập quốc tế. Người học có khả năng khả năng phân tích độc lập, xây dựng và trình bày một dự án nghiên cứu, bài giảng hoặc học phần; có lập trường tư tưởng vững vàng, tư duy phản biện, tinh thần khoa học, năng lực thích ứng nghề nghiệp và khả năng tự học, tự nghiên cứu để phát triển bản thân và tiếp tục học lên trình độ tiến sĩ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo cung cấp các kiến thức nâng cao và hiện đại về những nội dung của Triết học Mác–Lênin, triết học phương Đông, phương Tây, tư tưởng triết học Việt Nam, triết học văn hóa và tôn giáo, và một số kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học vận dụng thành thạo phương pháp luận triết học, công nghệ thông tin và các công cụ trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu, giảng dạy triết học và một số môn lý luận chính trị; nắm bắt và giải quyết được về mặt lý luận những vấn đề mà thực tiễn đặt ra trong lĩnh vực công tác.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia trong lĩnh vực triết học, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng trong các quyết định chuyên môn, cam kết tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và liêm chính trong nghiên cứu, thể hiện trách nhiệm cao đối với cộng đồng và xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHGQHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp, đồng thời yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2.Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục các ngành phù hợp
- Triết học, Tôn giáo học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 15 - 25 học viên/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Triết học, người học có thể:
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01: Phân tích các vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn và hoạt động thực tiễn trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết học, đặc biệt là triết học Mác - Lênin.
PLO 02: Phân tích các nội dung và chủ đề triết học trong lịch sử triết học Đông - Tây và giá trị, ý nghĩa của chúng trong bối cảnh đương đại.
PLO 03: Phân tích các tri thức về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giá trị và ý nghĩa phương pháp luận của chúng trong bối cảnh hiện nay.
PLO 04: Phân tích các tri thức về chủ nghĩa xã hội khoa học ở Việt Nam và trên thế giới, giá trị và ý nghĩa của chúng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
PLO 05: Đánh giá và tổng hợp các tri thức về văn hóa và tôn giáo ở Việt Nam và trên thế giới, giá trị và ý nghĩa của chúng trong thời đại ngày nay.
PLO 06: Đánh giá và tổng hợp các vấn đề chính trị - xã hội, đạo đức - pháp luật, khoa học - công nghệ, tín ngưỡng - tôn giáo Việt Nam và trên thế giới trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa trên cơ sở các lý thuyết và phương pháp triết học.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
PLO 07: Thành thạo kỹ năng phân tích, xây dựng khung lý thuyết và khai triển các vấn đề nghiên cứu triết học và khoa học xã hội và nhân văn.
PLO 08: Thành thạo kỹ năng truyền đạt tri thức triết học, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, làm luận văn tốt nghiệp và công bố khoa học trong lĩnh vực chuyên môn.
PLO 09: Phối hợp tổ chức nhóm nghiên cứu, nhóm phản biện chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học - công nghệ.
PLO 10: Có năng lực số, kỹ năng sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo cơ bản và khả năng vận dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam vào công việc chuyên môn.
3. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO 11: Thích ứng linh hoạt trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn và môi trường công tác bằng cách cập nhật tri thức mới, nâng cao khả năng ứng dụng trong chuyên môn và thực tế công tác.
PLO 12: Có tinh thần kết nối các giá trị triết học và nhân văn trong giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
PLO 13: Chủ động đưa ra quyết định từ góc độ chuyên gia và nhà quản lý trong hoạt động chuyên môn và công tác.
4. Vị trí làm việc của học viên sau khi tốt nghiệp
- Nghiên cứu viên và giảng viên trong các lĩnh vực triết học (Lịch sử triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học, Quản lý văn hóa - tôn giáo, và các ngành lý luận chính trị khác) trong các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, học viện, các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, và hệ thống cơ sở đào tạo của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Cán bộ, viên chức trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước, trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị các cấp, các tổ chức khoa học, xã hội phi nhà nước.
- Những vị trí công tác và quản lý trong các tổ chức kinh tế, văn hóa thuộc khu vực tư nhân.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Học viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục hoàn thiện và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu, phản biện; tham gia các khóa đào tạo, nâng cao trình độ trong và ngoài nước; tham gia các Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, luận văn; tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu triết học các cấp, hướng dẫn khóa luận; viết giáo trình, bài giảng, sách chuyên khảo và công bố khoa học.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã học phần tiên quyết | ||
| Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 5 |
|
|
| ||
1 | Ngoại ngữ B2 (chọn 1 trong 5 ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
GER5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 33 |
| ||||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
| ||||
2 | PHI6224 | Thế giới quan, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu triết học Philosophical Worldview, Methodology and Method | 3 | 42 | 6 | 102 | |
3 | PHI6160 | Tư tưởng triết học Việt Nam: Truyền thống và hiện đại Vietnamese Philosophical Thoughts: Tradition and Present | 3 | 42 | 6 | 102 | |
4 | PHI6161 | Triết học về con người trong cách mạng khoa học - công nghệ Philosophy of Man in the Scientific-Technological Revolution | 3 | 42 | 6 | 102 | |
5 | PHI6164 | Vũ trụ quan trong triết học phương Đông Cosmology in Eastern Philosophy | 3 | 42 | 6 | 102 | |
6 | PHI6165 | Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Legal State: Some Theoretical and Practical Issues | 3 | 42 | 6 | 102 | |
II.2 | Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 hướng chuyên sâu) | 18 |
|
|
| ||
II.2.1 | Hướng chuyên sâu Triết học | 18/33 |
|
|
| ||
7 | PHI6114 | Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cổ - Trung đại Socio-Political Philosophy in Western Europe during the Ancient and Medieval Ages | 3 | 42 | 6 | 102 | |
8 | PHI6040 | Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cận đại Socio-Political Philosophy in Western Europe during the Modern Age | 3 | 42 | 6 | 102 | |
9 | PHI6141 | Triết học Tây Âu thế kỷ XIX - XX qua một số tác phẩm tiêu biểu Western European Philosophy in the 19th and 20th Centuries through Typical Works | 3 | 42 | 6 | 102 | |
10 | PHI6166 | Triết học lịch sử Philosophy of History | 3 | 42 | 6 | 102 | |
11 | PHI6167 | Triết học Khoa học Tự nhiên Philosophy of Natural Science | 3 | 42 | 6 | 102 | |
12 | PHI6142 | Đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Vietnamese Traditional Ethics under the Conditions of the Market Economy and International Integration | 3 | 42 | 6 | 102 | |
13 | PHI6168 | Nguồn gốc, bản chất và sự vận động của cái đẹp Source, Essence and Movement of Beauty | 3 | 42 | 6 | 102 | |
14 | PHI6170 | Toàn cầu hoá và kinh tế tri thức Globalization and Knowledge Based Economy | 3 | 42 | 6 | 102 | |
15 | PHI6171 | Tư tưởng triết học trong Kinh Dịch Philosophical Thoughts in the Book of Changes | 3 | 42 | 6 | 102 | |
16 | PHI6175 | Triết lý chính trị Hồ Chí Minh và đổi mới ở Việt Nam Ho Chi Minh’s Political Philosophy and the Reform in Vietnam | 3 | 42 | 6 | 102 | |
17 | PHI6178 | Triết học Trung Quốc cận hiện đại Chinese Pre-Modern and Modern Philosophy | 3 | 42 | 6 | 102 | |
II.2.2 | Hướng chuyên sâu Chủ nghĩa xã hội khoa học | 18/24 |
|
|
| ||
18 | PHI6179 | Vấn đề dân chủ và dân chủ hóa đời sống xã hội: Lịch sử và hiện tại Democracy and Democratization of Social Life: History and Present | 3 | 42 | 6 | 102 | |
19 | PHI6180 | Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Ho Chi Minh Thoughts on Socialism and the Path to Socialism in Vietnam | 3 | 42 | 6 | 102 | |
20 | PHI6276 | Chính sách an sinh xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay Social Welfare Policy in Context of Socialist Market Economy in Vietnam Today | 3 | 42 | 6 | 102 | |
21 | PHI6182 | Giai cấp công nhân hiện đại và sứ mệnh lịch sử của nó The Modern Working Class and Its Historical Mandate | 3 | 42 | 6 | 102 | |
22 | PHI6183 | Trí thức Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước Vietnamese Intellectuals in the Renovation Process of the Country | 3 | 42 | 6 | 102 | |
23 | PHI6184 | Nông dân Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vietnamese Farmers in the Process of Industrialization and Modernization | 3 | 42 | 6 | 102 | |
24 | PHI6185 | Quan hệ dân tộc ở Việt Nam hiện nay Relationships among Ethnic Groups in Vietnam Nowaday | 3 | 42 | 6 | 102 | |
25 | PHI6186 | Văn hóa làng trong quá trình đổi mới ở Việt Nam Village Cultures in the Renovation Process of Vietnam | 3 | 42 | 6 | 102 | |
II.2.3 | Hướng chuyên sâu Triết học và Quản lý văn hóa - tôn giáo | 18/21 |
|
|
| ||
26 | PHI6213 | Tôn giáo và thiết chế xã hội ở Việt Nam Religion and Social Institutions in Vietnam | 3 | 42 | 6 | 102 | |
27 | PHI6187 | Chủ nghĩa đa nguyên tôn giáo: Tính thiêng và không gian thiêng trong xã hội hiện đại Religious Pluralism: The Sacred and Sacred Spaces in Modern Society | 3 | 42 | 6 | 102 | |
28 | PHI6215 | Kinh điển Tam giáo Classics of the Three Religions | 3 | 42 | 6 | 102 | |
29 | PHI6188 | Đạo Tin lành và vấn đề quản lý văn hóa - xã hội ở Việt Nam Protestantism and Socio-cultural Management in Vietnam | 3 | 42 | 6 | 102 | |
30 | PHI6189 | Triết học và quản lý văn hóa - tôn giáo với vấn đề tôn giáo mới Philosophy and Administration of Religion-Culture: The New Religious Movement Issue | 3 | 42 | 6 | 102 | |
31 | PHI6190 | Tôn giáo nội sinh ở Việt Nam: Lịch sử và hiện tại Indigenous Religion in Vietnam: History and Present | 3 | 42 | 6 | 102 | |
32 | PHI6192 | Quản lý nhà nước về văn hóa - tôn giáo: trường hợp Công giáo và các tôn giáo, tín ngưỡng dân gian Governmental Administration of Religion-Culture: The Cases of Catholicism and Folk Religions | 3 | 42 | 6 | 102 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
33 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
34 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
35 | PHI6193 | Sự biến đổi vai trò của triết học trong thế giới toàn cầu hóa Changes in the Role of Philosophy in a Globalized World | 3 | 30 | 30 | 90 | |
36 | PHI6194 | Một số vấn đề triết học của chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số Philosophical Issues in Digitalization, Digital Economy and Digital Society | 3 | 30 | 30 | 90 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
37 | PHI7204 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 15 | 0 | 0 | 750 | |
Tổng cộng | 65 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn