Ban hành theo Quyết định số: 1480/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: Archival Science
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: Archival Science
- Mã số ngành đào tạo: 8320303
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ Lưu trữ học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Archival Science
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Lưu trữ học hướng tới hoàn thiện cho người học hệ thống kiến thức chuyên sâu và phương pháp tiếp cận hiện đại về lưu trữ học; phát triển năng lực phân tích, tổ chức quản lý, bảo quản, khai thác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm nâng cao hệ thống kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Lưu trữ học, bao gồm cơ sở lý luận – phương pháp, đồng thời cập nhật các vấn đề đương đại của lĩnh vực như lưu trữ học.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo giúp người học nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thực hành chuyên môn để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường lưu trữ số và hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo hướng tới giúp người học có khả năng tự hoàn thiện và lan tỏa các giá trị của tài liệu lưu trữ và nghề lưu trữ thông qua năng lực tự chủ trong học tập và hành nghề; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội; chủ động tham gia các hoạt động phát huy giá trị tài liệu, truyền thông – giáo dục; tư vấn cải tiến nghiệp vụ và đóng góp vào nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của lưu trữ đối với quản trị và phát triển bền vững.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Hình thức xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực đăng kí dự tuyển. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2.Về năng lực ngoại ngữ
Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Lưu trữ học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm ( dự kiến từ 10-15 học viên/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1. Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2. Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn.
PLO 3. Lý giải vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực lưu trữ học.
PLO 4. Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 5. Thiết kế quản lý hoạt động lưu trữ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp một cách khoa học và hiệu quả gắn với công nghệ số và khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ B2 tương đương trình độ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
PLO 6. Quản lý cơ sở dữ liệu, tài liệu lưu trữ đáp ứng yêu cầu khai thác của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhu cầu sử dụng của xã hội.
PLO 7. Sáng tạo và truyền bá tri thức trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về lưu trữ học.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 8. Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn, triển khai hoạt động nghiên cứu về lưu trữ học.
PLO 9. Đề xuất triển khai các hoạt động lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
- Lãnh đạo các cơ quan quản lý ngành như Cục Lưu trữ thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Văn thư-Lưu trữ Nhà nước.
- Đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo cơ quan sự nghiệp lưu trữ cấp Trung ương và cấp tỉnh.
- Phụ trách công tác Văn thư-Lưu trữ các cơ quan cấp Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tổ chức và chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ chuyên ngành, lưu trữ kĩ thuật, lưu trữ các tập đoàn kinh tế lớn; các tổ chức, doanh nghiệp.
- Giảng dạy các môn chuyên ngành bậc Cao đẳng và Đại học.
- Tham gia điều hành các cơ sở nghiên cứu, tổ chức và thực hiện nghiên cứu các đề tài liên quan đến công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến lưu trữ học.
- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực lưu trữ học, lịch sử để trở thành chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (Chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2(SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 26 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 14 |
|
|
| ||
3 | ARO6033 | Lý thuyết lưu trữ Archival Theory | 4 | 60 | 0 | 140 | |
4 | ARO6124 | Quản lý tài liệu hiện hành Records Management | 3 | 40 | 10 | 100 | ARO6033 |
5 | ARO6034 | Tổ chức quản lý lưu trữ Archival management and Organization | 3 | 40 | 10 | 100 | ARO6033 |
6 | ARO6125 | Phương pháp và công cụ quản lý cơ sở dữ liệu, tài liệu lưu trữ Methods and tools for managing databases and archival records | 4 | 40 | 40 | 100 | ARO6033 |
II.2 | Các học phần tự chọn | 12/33 |
|
|
| ||
7 | AR06126 | Pháp luật văn thư lưu trữ Records and Archival Policy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
8 | ARO6137 | Lưu trữ tài liệu khẩu vấn Oral Source Archiving | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9 | ARO6127 | Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ của Việt Nam Vietnam’s international cooperation in the field of Archives | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | ARO6048 | Quản trị rủi ro trong lưu trữ Risk Management in Archives | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11 | ARO6050 | Công bố tài liệu văn kiện Disclosure of Archival Records | 3 | 40 | 10 | 100 | |
12 | ARO6138 | Tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử Electronic Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | ARO6139 | Tổ chức lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ Scientific-Technological Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | ARO6052 | Quản lý tài liệu lưu trữ trong các doanh nghiệp Business Archives Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | ARO6128 | Quản trị dịch vụ lưu trữ Archival Services Administration | 3 | 40 | 10 | 100 | |
16 | ARO6129 | Xử lý, cung cấp dữ liệu tài liệu lưu trữ Archival Data Processing and Access | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17 | ARO6130 | Thực hành quản lí hoạt động lưu trữ và tài liệu lưu trữ Practicum in Archives and Records Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
18 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
19 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
20 | ARO6131 | Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy về lưu trữ học Research Methods and Pedagogy in Archival Science | 3 | 40 | 10 | 100 | |
21 | ARO6132 | Tài liệu lưu trữ với việc xây dựng các dự án nhân văn số Archival Records in Digital Humanities Project Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
22 | ARO7205 | Luận văn thạc sĩ Master's Thesis | 15 | 0 | 0 | 750 | |
Tổng cộng | 62 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn