Ban hành theo Quyết định số 1486/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Tâm lý học lâm sàng
+ Tên tiếng Anh: Clinical Psychology
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Tâm lý học lâm sàng
+ Tên tiếng Anh: Clinical Psychology
- Mã số ngành đào tạo: 8310402
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Tâm lý học lâm sàng
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Clinical Psychology
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo bậc thạc sĩ ngành Tâm lý học lâm sàng định hướng ứng dụng có mục tiêu chung là đào tạo các chuyên gia thực hành lâm sàng trình độ cao, hoàn thiện kiến thức chuyên môn sâu, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp trong đánh giá và can thiệp cho những người có khó khăn tâm lý, có khả năng thực hành nghề nghiệp tương đối độc lập hoặc dưới sự giám sát chuyên môn tại các cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần, trường học, trung tâm tư vấn, tổ chức xã hội và các đơn vị cung cấp dịch vụ tâm lý; đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của xã hội về chăm sóc sức khỏe tâm thần.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Trang bị và hướng dẫn người học hoàn thiện, bổ sung, cập nhật hệ thống kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng, gồm: Cơ sở lí luận và hệ thống lí thuyết về bệnh lý lâm sàng; Các nguyên tắc và phương pháp đánh giá tâm lý; Các tiếp cận can thiệp tâm lý cho người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em. Đồng thời, người học có khả năng phân tích, tích hợp và vận dụng các tri thức này để giải quyết các vấn đề lâm sàng phức tạp trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Trang bị và hướng dẫn người học hoàn thiện và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu, bao gồm: Kĩ năng nhận diện triệu chứng, phân biệt các triệu chứng ở các hội chứng khác nhau; Kĩ năng đánh giá các vấn đề tâm bệnh lý; Kĩ năng can thiệp, hỗ trợ tâm lý cho cá nhân, nhóm, cộng đồng theo các tiếp cận trị liệu đa dạng trên thế giới. Đồng thời, người họccó khả năng lựa chọn, điều chỉnh và phối hợp các phương pháp can thiệp phù hợp với đặc điểm thân chủ, bối cảnh văn hóa - xã hội và điều kiện thực hành nghề nghiệp; có năng lực thực hành dựa trên bằng chứng trong lĩnh vực tâm lý học lâm sàng.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Rèn luyện và phát huy các phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội; có năng lực tự chủ trong hoạt động chuyên môn, chịu trách nhiệm về quyết định chuyên môn và kết quả can thiệp; có khả năng tự học, tự phát triển nghề nghiệp liên tục và hợp tác hiệu quả với các bên liên quan trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học ngành phù hợp. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học đạt loại khá cần có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm công tác; Có bằng tốt nghiệp đại học đạt dưới loại khá thì phải có ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực thực hành, nghiên cứu, giảng dạy tâm lý học và tâm lý học lâm sàng.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2.Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (đáp ứng một trong các thứ tiếng: Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn) từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng được yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ cho đến ngày ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại Ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhân tương đương;
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành đào tạo.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 25 – 30 học viên/1 năm).
Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
PLO 2: Phân tích được các khía cạnh tâm bệnh lý ở trẻ em, thanh thiếu niên, người trưởng thành và người cao tuổi; Nhận diện các hiện tượng tâm lý bình thường và bệnh lý tâm thần.
PLO 3: Phân tích được bản chất của đánh giá lâm sàng, các mô hình đánh giá, các chỉ số tâm trắc của các thang đo/trắc nghiệm lâm sàng, cách thức tiến hành, xử lý và giải thích kết quả các phương pháp, cách thức viết báo cáo đánh giá lâm sàng.
PLO 4: Đánh giá về các tiếp cận, các liệu pháp và các kỹ thuật can thiệp, các ưu điểm, hạn chế và bằng chứng của từng liệu pháp can thiệp.
PLO 5: Vận dụng được các kiến thức tâm bệnh học, hiểu biết về đánh giá lâm sàng, về các liệu pháp can thiệp và dự phòng sức khỏe tâm lý cho cá nhân, nhóm và cộng đồng.
PLO 6: Đánh giá được hệ thống lý luận và nghiên cứu liên quan đến vấn đề của ca lâm sàng được trình bày trong học phần tốt nghiệp.
PLO 7: Vận dụng cơ sở lý thuyết và bằng chứng khoa học để giải thích, phân tích và định hình đặc điểm vấn đề tâm lý của thân chủ trong các ca lâm sàng.
PLO 8: Biện giải các lựa chọn can thiệp tâm lý, cùng với các khía cạnh chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp rút ra từ ca lâm sàng.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO 9: Vận dụng thành thạo các kỹ năng nhận diện, phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu để định hình và xử lý hiệu quả các trường hợp ca lâm sàng.
PLO 10: Thực hành lập kế hoạch can thiệp, thực hiện can thiệp và dự phòng các vấn đề sức khỏe tâm lý cho cá nhân, nhóm và cộng đồng.
PLO 11: Thiết lập được kỹ năng truyền đạt tri thức trong tâm lý học lâm sàng.
PLO 12: Thiết lập được kỹ năng tổ chức và quản lý các hoạt động nghề nghiệp hiệu quả.
PLO 13: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ một trong các thứ tiếng: Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn trình độ B2 tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 14: Thể hiện trách nhiệm xã hội trong thực hành nghề tâm lý.
PLO 15: Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lý.
PLO 16: Tự chủ trong việc đưa ra kết luận chuyên môn trong đánh giá và can thiệp tâm lý học lâm sàng; chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn của mình.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng có thể đảm nhận các vị trí việc làm sau đây:
- Thực hành thăm khám, đánh giá và can thiệp tâm lý tại các bệnh viện, các cơ sở y tế, các trung tâm hỗ trợ, tư vấn tâm lý;
- Dự phòng, đánh giá và can thiệp các vấn đề tâm lý học đường;
- Tư vấn về các vấn đề sức khỏe tâm thần cho các cá nhân, gia đình, cộng đồng;
- Đảm nhận công tác dự phòng sức khỏe tâm thần tại cộng đồng;
- Làm công tác giám định tâm lý.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ sở thực hành.
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề thực hành và lý luận có liên quan đến lĩnh vực tâm lý học lâm sàng.
- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực tâm lý học để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I. | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1. | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2. | Ngoại ngữ B2 (chọn 1 trong các ngoại ngữ sau) | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II. | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 33 |
|
|
| ||
II.1. | Các học phần bắt buộc | 18 |
|
|
| ||
3. | PSY6105 | Đạo đức nghề tâm lý Ethics and Deontology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
4. | PSY6140 | Tâm bệnh học người lớn Adults Psychopathology | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5. | PSY6050 | Kỹ thuật tâm lý trị liệu Psychotherapy Techniques | 4 | 50 | 20 | 130 | |
6. | PSY6043 | Đánh giá nhân cách Personnality Assessment | 4 | 50 | 20 | 130 | |
7. | PSY6044 | Báo cáo đánh giá ca lâm sàng Clinical Assessment Report | 4 | 20 | 80 | 100 | |
II.2. | Các học phần tự chọn | 15/33 |
|
|
| ||
8. | PSY6136 | Đánh giá trí tuệ Intellectual Assessment | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9. | PSY6146 | Tâm bệnh học người cao tuổi Geriatric Psychophathology | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | PSY6147 | Trị liệu trẻ em và thanh thiếu niên Psychotherapy for child and adolescent | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11. | PSY6149 | Đánh giá và can thiệp học đường School Assessement and Intervention | 3 | 40 | 10 | 100 | |
12. | PSY6150 | Trị liệu khủng hoảng Crises Psychotherapy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13. | PSY6151 | Trị liệu nhóm và gia đình Group and family psychotherapy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14. | PSY6152 | Tâm lý trị liệu Phật giáo Buddhism Psychotherapy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15. | PSY6026 | Kỹ năng tham vấn Counselling skills | 3 | 30 | 30 | 90 | |
16. | PSY6048 | Giám định tâm lý trong hoạt động tư pháp Psychological Expertise in Judicial activities | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17. | PSY6155 | Giám sát lâm sàng Clinical supervision | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18. | PSY6156 | Tâm dược trị liệu Pharmacopsytherapy | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III. | Thực tập | 9 |
|
|
| ||
19. | PSY6143 | Thực hành 1 tại cơ sở Placement 1 | 4 | 10 | 100 | 90 | |
20. | PSY6052 | Thực hành 2 tại cơ sở Placement 2 | 5 | 10 | 130 | 110 | |
IV. | Học phần tốt nghiệp | 9 |
|
|
| ||
21. | PSY7204 | Đề án Project | 9 | 0 | 0 | 450 | |
Tổng cộng | 60 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn