Ban hành theo Quyết định số 1487/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình đào tạo:
+ Tiếng Việt: Tâm lý học
+ Tiếng Anh: Psychology
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Tâm lý học
+ Tiếng Anh: Psychology
- Mã số ngành đào tạo: 8310401
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Tâm lý học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Psychology
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức lí luận, thực tiễn để có trình độ chuyên môn sâu về chuyên ngành Tâm lý học ở bậc thạc sĩ; có năng lực thiết kế và triển khai các nghiên cứu trong lĩnh vực Tâm lý học; có khả năng phân tích, phản biện và phát triển tri thức chuyên ngành, làm nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở trình độ tiến sĩ hoặc tham gia hoạt động nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu cũng như tư vấn cho các cá nhân, các nhóm xã hội, tư vấn trong lĩnh vực tổ chức, nhân sự và phát triển cộng đồng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo nhằm hoàn thiện, bổ sung, cập nhật hệ thống kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở bậc thạc sĩ về chuyên ngành Tâm lý học. Trên cơ sở đó, người học có khả năng phân tích và giải quyết những vấn đề tâm lý của cá nhân, các nhóm xã hội và cộng đồng, góp phần xây dựng một xã hội văn minh trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo chú trọng đến mục tiêu hoàn thiện và phát triển các kỹ năng chuyên môn chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp. Chương trình được thiết kế cân đối giữa lý thuyết, nghiên cứu và ứng dụng nhằm giúp người học phát triển kỹ năng nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp chuyên sâu trong lĩnh vực tâm lý học, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp; rèn luyện và phát huy phẩm chất đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu. Người học có khả năng tự định hướng và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, chịu trách nhiệm về kết quả chuyên môn và nghiên cứu; có năng lực tự học, tự phát triển chuyên môn, đổi mới sáng tạo và hợp tác hiệu quả trong môi trường học thuật trong lĩnh vực tâm lý học.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Đã tốt nghiệp đại học ngành phù hợp từ loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học trong lĩnh vực tâm lý học. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (đáp ứng một trong các thứ tiếng: Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn) từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng được yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ cho đến ngày ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại Ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhân tương đương;
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Tâm lý học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 10 - 20 học viên/ 1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
- PLO 1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
- PLO 2: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn.
- PLO 3: Phân tích được các khía cạnh đạo đức nghề tâm lý, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý học.
- PLO 4: Đề xuất được hướng giải quyết các vấn đề tâm lý trong bối cảnh đa văn hóa dựa trên các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tâm lý học.
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
- PLO 5: Tích hợp được kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin trong lĩnh vực tâm lý học để đưa ra giải pháp xử lí các vấn đề một cách khoa học.
- PLO 6: Thiết kế và triển khai nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực tâm lý học.
- PLO 7: Truyền đạt tri thức tâm lý học dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học.
- PLO 8: Hình thành kỹ năng tư vấn tâm lý trong lĩnh vực giáo dục, tổ chức, lao động, kinh doanh, xã hội và cộng đồng.
- PLO 9: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ một trong các thứ tiếng: Anh, Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn trình độ B2 tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- PLO 10: Thiết lập được kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm.
- PLO 11: Thiết lập được kỹ năng viết học thuật.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
- PLO 12: Hình thành năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị.
- PLO 13: Thiết lập khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn.
- PLO 14: Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; thực hiện trách nhiệm nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động học tập, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Học viên tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Tâm lý học có khả năng hoạt động trong nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau, đặc biệt là ở các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tâm lý, sức khỏe tinh thần, công tác xã hội, công tác với người khuyết tật và các nhóm yếu thế, công tác thanh niên, cơ quan hành pháp, tâm lý học quân sự, các cơ quan nghiên cứu và giáo dục. Các doanh nghiệp tư nhân cũng là những đơn vị tuyển dụng lớn đối với các nhà tâm lý hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhân sự và tư vấn nghề nghiệp. Ví dụ cụ thể về các công việc mà học viên tốt nghiệp có thể đảm nhận như sau:
- Làm công tác nghiên cứu ở các viện và các trung tâm nghiên cứu;
- Làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tâm lý học trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;
- Chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực sức khỏe tinh thần, hướng nghiệp, quản lý, tổ chức nhân sự, Marketing….;
- Chuyên gia tâm lý trong các dự án chăm sóc sức khỏe tinh thần cộng đồng của các tổ chức trong và ngoài nước.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Tâm lý học có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau) | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2(SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn B2(SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 30 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | PSY6105 | Đạo đức nghề tâm lý Ethics of psychological profession | 3 | 30 | 30 | 90 | |
4 | PSY6022 | Tâm lý học xã hội ứng dụng Applied social psychology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
5 | PSY6128 | Tâm lý học xuyên văn hóa Cross Cultural Psychology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
6 | PSY6158 | Hành vi tổ chức trong thế giới đa văn hóa Organization Behavior in multi-culture World | 3 | 40 | 10 | 100 | |
7 | PSY6159 | Tâm lý học phát triển ứng dụng Applied Developmental Psychology | 3 | 20 | 50 | 80 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 15/36 |
|
|
| ||
8 | PSY6130 | Tâm lý học tích cực Positive Psychology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
9 | PSY6036 | Tâm lý học quản lý nhân sự Psychology in human resource management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | PSY6025 | Tâm lý học tội phạm Criminal Psychology | 3 | 30 | 30 | 90 | |
11 | PSY6026 | Kỹ năng tham vấn Counseling skills | 3 | 30 | 30 | 90 | |
12 | PSY6131 | Động thái nhóm và lãnh đạo Group Dynamics and Leadership | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | PSY6037 | Tâm lý học Marketing Psychology in Marketing | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | PSY6038 | Tham vấn nguồn nhân lực Human resource of counseling | 3 | 30 | 30 | 90 | |
15 | PSY6132 | Tham vấn bạo lực gia đình Domestic Violence Counseling | 3 | 30 | 30 | 90 | |
16 | PSY6160 | Phân tích dữ liệu định tính Qualitative data analysis | 3 | 20 | 50 | 80 | |
17 | PSY6136 | Đánh giá trí tuệ Intellectual Assessment | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18 | PSY6137 | Đánh giá nhân cách Personality Assessment | 3 | 40 | 10 | 100 | |
19 | PSY6024 | Tâm lý học kinh tế The Economic Psychology | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 15 |
|
|
| ||
20 | PSY6157 | Thiết kế nghiên cứu trong tâm lý học Research design in Psychology | 3 | 20 | 50 | 80 | |
21 | PSY6040 | Tổng quan tài liệu Literature Reviews | 2 | 20 | 20 | 60 | |
22 | PSY6161 | Phân tích dữ liệu định lượng Quantitative Analysis | 4 | 30 | 60 | 110 | |
23 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 30 | 15 | 135 | |
24 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 30 | 15 | 135 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 12 |
|
|
| ||
25 | PSY7003 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 12 | 0 | 0 | 600 | |
Tổng cộng | 66 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn