Ban hành theo Quyết định số: 1490/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Văn hóa học
+ Tiếng Anh: Cultural Studies
Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Văn hóa học
+ Tiếng Anh: Cultural Studies
- Mã số ngành đào tạo: 8229040
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn hoá học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Cultural Studies
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ Văn hóa học giúp người học nhằm hoàn thiện kiến thức liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, cập nhật lý thuyết và phương pháp, kiến thức chuyên môn về văn hóa học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết các vấn đề của ngành Văn hóa học. Người học có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành, chuyên ngành nhằm đánh giá, giải quyết các vấn đề thực tiễn từ lăng kính văn hóa học, từ đó vận dụng để thích ứng nghề nghiệp, phát triển bản thân sau khi tốt nghiệp, có ý thức chủ động tìm tòi và phát triển kiến thức mới, đồng thời có khả năng tiếp tục học lên trình độ Tiến sĩ và học tập suốt đời.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo bổ sung, hoàn thiện cho người học kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống hóa sâu rộng các kiến thức lý thuyết và phương pháp văn hóa học;
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình tạo điều kiện cho người học thực hành phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp qua đó nâng cao các kỹ năng, thiết kế, triển khai nghiên cứu, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu để đưa ra các kết luận, kiến nghị có giá trị nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; khả năng giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả; hội nhập môi trường quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành phẩm chất của một chuyên gia văn hóa học, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh
3.2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nga) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng được yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ cho đến ngày ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp Đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3. Điều kiện khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Văn hóa học.
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 20-25 học viên/1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01: Vận dụng các lý thuyết và phương pháp văn hóa học chuyên sâu nhằm ứng dụng hiệu quả cho hoạt động nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số.
PLO 02: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa học trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học; hệ thống lý thuyết của văn hóa học và khung pháp lý chính sách của Nhà nước để làm rõ để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong bối cảnh đa dạng văn hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
PLO 03: Đánh giá hiệu quả tác động của các biến đổi văn hóa đương đại dựa trên các tiêu chí khoa học, các xung đột giữa bảo tồn và phát triển, giữa truyền thống và hiện đại dựa trên tiểu chuẩn phát triển bền vững, và các xu hướng biến đổi của văn hóa đương đại.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
PLO 04: Phối hợp thành thạo các cách tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nâng cao của văn hóa học, các công nghệ mới, truyền thông và tư duy liên ngành để thiết kế hoặc thực hiện một nghiên cứu độc lập đáp ứng các chuẩn mực khoa học cũng như đánh giá các vấn đề nhằm đóng góp cho sự phát triển bền vững của văn hóa xã hội, trong môi trường hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
PLO 05: Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
PLO 06: Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 07: Tự chủ trong việc xây dựng và thực thi các dự án văn hóa; chịu trách nhiệm trước các tác động văn hóa, xã hội của các chương trình, dự án văn hóa tham gia hoặc lãnh đạo.
PLO 08: Thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc định hướng giá trị nhân văn, đảm bảo sự công bằng trong hưởng thụ văn hóa và phát triển bền vững cho cộng đồng.
PLO 09: Tuân thủ nghiêm túc đạo đức nghiên cứu và liêm chính học thuật, thể hiện bản lĩnh trong việc bảo vệ sự đa dạng văn hóa.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Thạc sĩ Văn hóa học được đào tạo để có thể giải quyết những vấn đề liên quan đến văn hóa đa dạng và phức tạp của xã hội. Các vị trí việc làm mà Thạc sĩ Văn hóa học có thể đảm nhận được:
- Giảng viên đại học/cao đẳng: giảng dạy các môn cơ sở ngành và chuyên sâu về văn hóa học;
- Nghiên cứu viên: làm việc tại các Viện nghiên cứu như Viện Văn hóa Nghệ thuật Thể thao và Du lịch Việt Nam, Viện Nghiên cứu Văn hóa, các viện chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;
- Công chức/viên chức quản lý văn hóa: làm việc tại Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, các Sở, Phòng Văn hóa Thông tin...;
- Quản lý di sản và Bảo tàng: Giám tuyển, chuyên gia bảo tồn, điều hành các hoạt động tại các di tích quốc gia, khu di sản thế giới, các di tích tại địa phương, hệ thống bảo tàng công lập và tư nhân;
- Quản lý dự án nghệ thuật và sự kiện: tổ chức các lễ hội, triển lãm và không gian sáng tạo;
- Biên tập viên/sản xuất nội dung văn hóa: làm việc trong ngành xuất bản, báo chí, truyền hình đòi hỏi kiến thức sâu về văn hóa;
- Chuyên gia phân tích chính sách văn hóa: tư vấn cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội có tính đến yếu tố đặc thù văn hóa địa phương;
- Chuyên gia xây dựng thương hiệu dựa trên giá trị văn hóa: tư vấn cho cơ quan, doanh nghiệp khai thác chất liệu, tài nguyên văn hóa để tạo bản sắc thương hiệu;
- Chuyên gia tư vấn du lịch văn hóa: thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm, du lịch bền vững dựa trên nền tảng của các giá trị văn hóa bản địa, bản sắc văn hóa quốc gia;
- Điều phối viên dự án phi chính phủ: quản lý các dự án về bảo tồn văn hóa tộc người, phát triển cộng đồng…
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp Thạc sĩ Văn hóa học, người học có đủ năng lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu đạt được bằng Tiến sĩ Văn hóa học, Tiến sĩ Quản lý Văn hóa tham gia các khóa đào tạo liên quan đến văn hóa học để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tham gia các hoạt động nghiên cứu, viết và xuất bản bài báo khoa học. Thạc sĩ Văn hóa học có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp thông qua hoạt động học tập, nghiên cứu và tham gia các hoạt động xã hội khác.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TT | Mãhọc phần | Tên học phần
| Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau): | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh cơ bản Basic English | 5 | 75 | 0 | 75 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp cơ bản Basic French | 5 | 75 | 0 | 75 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga cơ bản Basic Russian | 5 | 75 | 0 | 75 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung cơ bản Basic Chinese | 5 | 75 | 0 | 75 | ||
WES5001 | Tiếng Đức cơ bản Basic German | 5 | 75 | 0 | 75 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 30 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | CUL6001 | Tính thống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam Unity and Diversity of Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
4 | CUL6002 | Văn hóa và phát triển bền vững Culture and Sustainable Development | 3 | 40 | 10 | 100 | |
5 | CUL6003 | Công nghiệp văn hóa trong xã hội đương đại Cultural Industry in Contemporary Society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
6 | CUL6004 | Di sản văn hóa và đời sống xã hội đương đại Cultural Heritage in Contemporary Social Life | 3 | 40 | 10 | 100 | |
7 | CUL6005 | Tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam và tác động trong đời sống đương đại Religion, Belief in Vietnam and TheirImpact on Contemporary Life | 3 | 30 | 30 | 90 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 15/45 |
|
|
| ||
8 | CUL6006 | Quan hệ kinh tế - văn hóa - xã hội giữa nông thôn và đô thị trong lịch sử văn hóa Việt Nam Socio -Economic- Cultural Relationships between Rural and Urban Areas in Vietnamese Cultural History | 3 | 40 | 10 | 100 | |
9 | CUL6007 | Mỹ thuật và kiến trúc Việt Nam Vietnamese Fine Art and Architecture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
10 | CUL6008 | Lễ hội truyền thống trong xã hội Việt Nam hiện đại Traditional Festival in Vietnamese Contemporary Society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
11 | CUL6009 | Xây dựng hệ thống đánh giá hoạt động văn hóa Developing Evaluation Systems for Cultural Activities | 3 | 40 | 10 | 100 | |
12 | CUL6010 | Giới và gia đình trong văn hóa Việt Nam Gender and Family in Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
13 | CUL6035 | Truyền thông văn hóa và công nghiệp sáng tạo Cultural Communication and the Creative Industries | 3 | 40 | 10 | 100 | |
14 | CUL6011 | Toàn cầu hóa cận đại sơ kỳ và một số vấn đề giao lưu văn hóa ở Việt Nam thế kỷ XVI-XVIII Early Modern Globalization and Acculturation in Vietnam from the 16th to the 18th Centuries | 3 | 40 | 10 | 100 | |
15 | CUL6012 | Văn hóa dân gian Việt Nam Folklore Culture in Vietnam | 3 | 40 | 10 | 100 | |
16 | CUL6013 | Một số vấn đề của văn hóa hiện đại Some Issues in Contemporary Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
17 | CUL6014 | Văn hóa ẩm thực Việt Nam truyền thống Culture of Vietnamese Traditional Cuisines | 3 | 40 | 10 | 100 | |
18 | CUL6015 | Vai trò của cộng đồng trong quản lý văn hóa Role of Community in Cultural Management | 3 | 40 | 10 | 100 | |
19 | CUL6016 | Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Vietnamese Cuture in the Context of International Integration | 3 | 40 | 10 | 100 | |
20 | CUL6017 | Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước CHXHCN Việt Nam về văn hoá The Vietnamese Communist Party’s and Socialist Republic of Vietnam’s Policies of Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
21 | CUL6018 | Thiết chế văn hoá ở Việt Nam: diễn trình, thực trạng và vai trò trong xã hội Việt Nam hiện nay Cultural Institutions: Evolution, Current Status and Roles in Vietnamese Society | 3 | 40 | 10 | 100 | |
22 | CUL6019 | Quá trình hội nhập và hiện đại hóa của văn hóa Việt Nam The Integration and Modernization Process of Vietnamese Culture | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 26 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
23 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
24 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
25 | CUL6020 | Kỹ năng và phương pháp điền dã, triển khai luận văn Skills and Methods for Fieldwork and Thesis Development | 3 | 30 | 15 | 105 | |
26 | CUL6021 | Tiểu luận tổng quan Literature Review Seminar | 3 | 40 | 10 | 100 | |
III.2 | Luận văn | 14 |
|
|
| ||
27 | CUL7001 | Luận văn Thạc sĩ Master’s Thesis | 14 | 0 | 0 | 700 | |
Tổng cộng | 65 |
|
|
| |||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn