Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG (ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG)

Thứ năm - 26/03/2026 06:34

Ban hành theo Quyết định số: 2135 /QĐ-XHNV ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo 

-Tên chuyên ngành đào tạo: 

+ Tiếng Việt: Quản trị Báo chí Truyền thông 

+ Tiếng Anh: Media Management

-Tên ngành: 

+ Tiếng Việt: Quan hệ công chúng 

+ Tiếng Anh: Public Relation

- Mã số ngành đào tạo: 8320108

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt     

- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm

-  Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quan hệ công chúng 

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Public Relation 

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo 

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Báo chí Truyền thông trang bị cho người học nền tảng kiến thức liên ngành khoa học xã hội và nhân văn và cập nhật các kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực quản trị báo chí, truyền thông. Chương trình hướng tới việc hoàn thiện năng lực tư duy phản biện, năng lực thực hành nghề nghiệp và quản trị ở trình độ cao, giúp người học có khả năng vận dụng hiệu quả tri thức và công cụ chuyên môn để giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tiễn báo chí, truyền thông. Đồng thời, chương trình góp phần hình thành ở người học đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội và tuân thủ pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực báo chí, truyền thông trong bối cảnh chuyển đổi số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo hoàn thiện tri thức liên ngành về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống hóa sâu, rộng các kiến thức về quản trị báo chí và truyền thông và phương pháp quản trị báo chí, truyền thông hiện đại.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo tạo điều kiện cho người học thực hành thiết kế và triển khai nghiên cứu truyền thông, kỹ năng phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin từ các nguồn tin đa dạng để áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị báo chí, truyền thông, kỹ năng tổ chức, quản trị, quản lý và quyết định các vấn đề liên quan, có khả năng triển khai một dự án/đề án ngành quản trị báo chí, truyền thông một cách độc lập, đồng thời sử dụng công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành các phẩm chất của một chuyên gia về quan hệ công chúng, quản trị báo chí-truyền thông, không ngừng học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế về báo chí, truyền thông trong các môi trường công việc khác nhau.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐQHGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

- Đã tốt nghiệp đại học trở lên (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển và có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng kí dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi.

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ

Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nga,  tiếng Đức, tiếng Pháp) tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc đạt trình độ tương đương đối với ngoại ngữ khác. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Yêu cầu khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Quan hệ công chúng.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm ( dự kiến từ 50-60 học viên/1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh  của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

PLO1. Phân tích được các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

PLO2. Phân tích được hệ thống kiến thức liên ngành trong khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản về khoa học công nghệ nhằm vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp báo chí, truyền thông.  

PLO3. Hệ thống hóa được các tri thức thực tế và lý thuyết về quản trị báo chí, truyền thông chuyên sâu nhằm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi. 

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng 

PLO4. Phối hợp thành thạo các phương pháp thiết kế và triển khai nghiên cứu truyền thông, phân tích dữ liệu và thông tin từ các nguồn tin đa dạng để áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị báo chí, truyền thông.

PLO5. Truyền đạt tri thức chuyên môn và kết quả nghiên cứu trong thảo luận khoa học và trao đổi nghề nghiệp với các đối tượng liên quan, đáp ứng các yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

PLO6. Tổ chức được hoạt động quản trị báo chí, truyền thông và triển khai độc lập một dự án/đề án chuyên môn có ứng dụng công nghệ một cách sáng tạo.

PLO7. Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.

3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm

PLO 8. Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức quản trị báo chí, truyền thông.

PLO 9. Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng quản trị báo chí, truyền thông cũng như liên ngành đã được trang bị.

4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Quản trị Báo chí Truyền thông, người học có đủ kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực quản lý để công tác tại nhiều cơ quan, tổ chức. Các vị trí việc làm mà thạc sĩ Quản trị Báo chí Truyền thông có thể đảm nhận được bao gồm:

- Vị trí quản lý, lãnh đạo cấp phòng, ban; biên tập viên, phóng viên, nhà sản xuất nội dung ở trình độ cao tại các loại hình báo chí và các đơn vị truyền thông, các công ty truyền thông và quảng cáo;

- Làm việc trong lĩnh vực quan hệ công chúng và truyền thông doanh nghiệp với vai trò cán bộ quản lý hoặc chuyên viên phụ trách công tác truyền thông, xây dựng và triển khai chiến lược truyền thông, truyền thông thương hiệu cho các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế - xã hội;

- Các vị trí công tác trong khu vực nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, tham gia công tác thông tin, báo chí, truyền thông chính sách và thông tin đối ngoại tại các bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan, làm việc trong các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ;

- Hoạt động nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực báo chí - truyền thông tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, các viện và trung tâm nghiên cứu.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị Báo chí Truyền thông, người học có đủ năng lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu lên bậc học cao hơn (theo quy định của Nhà nước) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực báo chí, truyền thông, tham gia các khóa đào tạo liên quan đến báo chí, truyền thông để nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tham gia các hoạt động nghiên cứu, viết và xuất bản bài báo khoa học. Thạc sĩ Quản trị Báo chí Truyền thông có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp thông qua học tập, nghiên cứu và tham gia các hoạt động báo chí, truyền thông khác.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết(1)

Thực hành(2)

Tự học(3)

I

Khối kiến thức chung

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau):

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2 (SĐH)

English  B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung B2 (SĐH)

Chinese B2

5

75

0

175

 

RUS5001

Tiếng Nga B2 (SĐH)

Russian   B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2 (SĐH)

German B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2 (SĐH)

French B2

5

75

0

175

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

40

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

25

 

 

 

 

3

JOU6117

Thiết kế và triển khai nghiên cứu truyền thông

Media Research Methodologies

3

40

10

100

 

4

JOU6118

Lãnh đạo và quản lý báo chí - truyền thông

Direction and Management of Journalism and Media in Vietnam

4

40

40

120

 

5

JOU6120

Kinh tế báo chí - truyền thông Journalism and media economic models

3

40

10

100

 

6

JOU6121

Cơ sở lý luận về quản trị truyền thông

Theories on media management

4

40

40

120

 

7

JOU6068

Quản trị tổ chức báo chí, truyền thông

Media Organizational and Labor Force Management

4

40

40

120

 

8

JOU6069

Truyền thông chính sách 

Policy Communication

4

40

40

120

 

9

JOU6122

Kỹ năng xây dựng đề án

Project Proposal Development Skills

3

40

10

100

 

II.2

Các học phần tự chọn

15/39

 

 

 

 

10

JOU6123

Pháp luật và đạo đức báo chí - truyền thông trong bối cảnh số

Media and Journalism Law and Ethics in the Digital Context

3

40

10

100

 

11

JOU6095

Truyền thông chính trị

Political Communication

3

40

10

100

 

12

JOU6101

An ninh truyền thông mạng

Communication Security

3

40

10

100

 

13

JOU6097

Chính sách và chiến lược quản trị truyền thông số

Policies and Strategies of Media Management in Digital Age

3

40

10

100

 

14

JOU6124

Xu hướng công nghệ truyền thông

Future Trends of Media Technology

3

40

10

100

 

 

15

JOU6142

Chiến lược và chiến thuật Quan hệ công chúng

PR Strategies and Tactics

3

40

10

100

 

16

JOU6125

Xây dựng và quản trị dự án truyền thông

Media Project Planning Management

3

40

10

100

 

17

JOU6107

Công chúng truyền thông và thị trường truyền thông

Media Audiences and Markets

3

40

10

 

100

 

18

JOU6126

Quản trị truyền thông trong khủng hoảng

Media Management in Crisis

3

40

10

100

 

19

JOU6127

Văn hóa truyền thông trong bối cảnh số

Media Culture in the Digital Age

3

40

10

100

 

20

JOU6110

Truyền thông doanh nghiệp

Corporate Communication Issues

3

40

10

100

 

21

JOU6128

Các lý thuyết nghiên cứu truyền thông

Media and Communication Theories

3

40

10

100

 

22

JOU6129

Quản trị sản phẩm báo chí

Media Product Management

3

40

10

100

 

III

Thực tập

6

 

 

 

 

23

JOU6130

Thực tập thực tế 1

Internship 1

3

0

50

100

 

24

JOU6131

Thực tập thực tế 2

Internship 2

3

0

50

100

 

IV

Học phần tốt nghiệp

9

 

 

 

 

25

JOU7205

Đề án

Project

9

0

0

450

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây