Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH DU LỊCH (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Thứ tư - 25/03/2026 23:46

Ban hành theo Quyết định số: 1476/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tên tiếng Việt: Du lịch

+ Tên tiếng Anh: Tourism 

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Du lịch

+ Tên tiếng Anh: Tourism 

- Mã số ngành đào tạo: 8810101

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Du lịch        

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Tourism

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 

2.1. Mục tiêu chung:

Giúp người học có thể hoàn thiện kiến thức, kĩ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch.. Sau khi hoàn thành chương trình người học có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến; kỹ năng nghiên cứu phát triển, đổi mới và sử dụng các công nghệ phù hợp trong lĩnh vực du lịch; kỹ năng truyền bá, phổ biến tri thức trong các lĩnh vực chuyên môn; có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường nghề nghiệp thay đổi; có khả năng hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ và khả năng quản lý, đánh giá, cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Cung cấp hệ thống lý thuyết thực tế và chuyên sâu về khoa học du lịch, trọng tâm là sự giao thoa giữa phát triển bền vững, quản trị nguồn nhân lực và văn hóa trong kinh doanh. Người học được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc về phương pháp nghiên cứu khoa học, thống kê ứng dụng và quản lý nhà nước, đồng thời mở rộng tư duy liên ngành trong các lĩnh vực đặc thù như địa lý du lịch, kinh tế du lịch và văn hóa du lịch. Trên cơ sở đó, học viên có khả năng cập nhật các xu hướng tiên tiến để đánh giá, phân tích và hoạch định chiến lược phát triển cho cả khu vực công và doanh nghiệp.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu độc lập, kỹ năng thống kê và quản trị doanh nghiệp du lịch hay điểm đến du lịch ở các vai trò cấp độ khác nhau. Người học được rèn luyện kỹ năng quản lý, điều hành chuyên nghiệp và triển khai các dự án tư vấn, quản trị du lịch phức tạp trong thực tiễn nghề nghiệp. Đặc biệt, chương trình chú trọng vào khả năng tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết triệt để các vấn đề phát sinh trong các mảng chuyên sâu như lữ hành, khách sạn, sự kiện và quản trị dự án, nhằm đưa ra những giải pháp đổi mới cho ngành.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Xây dựng tư duy hệ thống và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm nghề nghiệp, phát huy cao độ các phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội trong bối cảnh hội nhập. Người học thể hiện khả năng tự định hướng, năng lực dẫn dắt trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Đồng thời, nghiên cứu sinh cam kết trách nhiệm đối với sự phát triển cộng đồng, bảo tồn các giá trị văn hóa - di sản và đảm bảo tính bền vững trong mọi hoạt động quản lý và kinh doanh du lịch.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh:

Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐQHGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển: 

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng, kinh nghiệm công tác

- Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp, đồng thời yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực du lịch. Trường  hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí xét tuyển, cần có ít nhất 01năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực du lịch.

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 

3.2.3. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Có năng lực ngoại ngữ ( một trong các thứ tiếng: tiếng Anh ,Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Thái Lan) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: 

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. 

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.4. Yêu cầu khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.

3.3. Danh mục ngành phù hợp 

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Du lịch.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 30 học viên/1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

PLO 1: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

PLO 2: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn.

PLO 3: Phân tích được kiến thức về các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến du lịch nhằm vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp.

PLO 4: Hệ thống hóa được được các tri thức thực tế và lý thuyết về du lịch nhằm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động nghề nghiệp trong bối cảnh mới.

2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

PLO 5: Tổng hợp dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề về du lịch một cách khoa học.

PLO 6: Trình diễn tri thức về du lịch dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác.

PLO 7: Quản lý các hoạt động liên quan đến du lịch một cách tiên tiến, phù hợp với bối cảnh và xu thế xã hội.

2.2. Năng lực ngoại ngữ

PLO 8: Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.

3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm

PLO 9: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị, tham mưu mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực du lịch.

PLO 10: Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trong lĩnh vực du lịch.

4. Yêu cầu về luận văn

Nội dung luận văn phải vận dụng được khối kiến thức về lý thuyết chuyên ngành; phân tích, đánh giá, giải quyết, phát triển được vấn đề nghiên cứu đặt ra về mặt thực tiễn. Luận văn có tính cấp thiết, thời sự; có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Về lý luận, luận văn phải hệ thống được những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu, hoặc đề xuất được một số quan điểm, lý luận mới về vấn đề nghiên cứu. Về thực tiễn, luận văn phải đề xuất được những định hướng hoặc những giải pháp cụ thể nhằm giúp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch, công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp du lịch theo hướng phát triển du lịch bền vững.   

5. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Giảng viên ở các cơ sở đào tạo du lịch từ cao đẳng đến đại học; Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu về/có liên quan đến du lịch; Cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương; Nhà quản lý, điều hành ở các công ty du lịch, lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống...; Nhà quản lý, đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên; Các vị trí công việc khác trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ...

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Khả năng trở thành nghiên cứu sinh chương trình tiến sĩ ngành du lịch và các ngành liên quan khác.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và 

tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết(1)

Thực hành(2)

Tự học(3)

I

 Khối kiến thức chung 

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau):

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2 (SĐH)

English B2

5

75

0

175

 

RUS5001

Tiếng Nga  B2 (SĐH)

Russian B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH)

Chinese B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2 (SĐH)

French B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2 (SĐH)

German B2

5

75

0

175

 

OLC5001

Tiếng Nhật B2 (SĐH)

Japanese B2

5

75

0

175

 

KOR5001

Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH)

Korean B2

5

75

0

175

 

THA5001

Tiếng Thái Lan B2 (SĐH)

Thailand B2

5

75

0

175

 

II

 Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

31

 

 

 

 

II.1

 Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3

TOU6102

Phương pháp nghiên cứu khoa học du lịch

Tourism research methods 

4

45

30

125

 

4

TOU6222

Quản lý Nhà nước về du lịch 

State Management for Tourism

3

30

30

90

 

5

TOU6031

Quản trị nguồn nhân lực du lịch 

Human Resource Management

3

30

30

90

 

6

TOU6005

Văn hóa quản lý và kinh doanh 

du lịch 

Cultural issues in Tourism management and business

3

30

30

90

 

7

TOU6030

Quản lý điểm đến du lịch 

Tourism Destination Management

3

30

30

90

 

II.2

 Các học phần tự chọn

15/33

 

 

 

 

8

TOU6007

Phát triển du lịch bền vững 

Sustainable Tourism 

3

30

30

90

 

9

TOU6104

Chiến lược phát triển doanh 

nghiệp du lịch 

 Development Strategy for 

Tourism Companies

3

30

30

90

 

10

TOU6103

Thống kê ứng dụng trong du lịch 

Applied Statistics in Tourism

3

30

30

90

 

11

TOU6032

Quản lý lữ hành 

Travel Management

3

30

30

90

 

12

TOU6036

Quản trị khách sạn trong bối cảnh chuyển đổi

Hospitality Management in a Context of Transformation

3

30

30

90

 

13

TOU6021

Quản trị lễ hội và sự kiện du lịch

Tourism    Festival    and   Event 

Management   

3

30

30

90

 

14

TOU 6111

Di sản văn hóa trong du lịch 

Cultural Heritage in Tourism  

3

30

30

90

 

15

TOU6114

Đánh giá tài nguyên du lịch 

Evaluation Methods of Tourism 

Resources

3

30

30

90

 

16

TOU6037

Quản trị số trong Du lịch

Digital Management in Tourism

3

30

30

90

 

17

TOU6038

Tư vấn và quản trị dự án du lịch

Tourism Consulting and Project Management

3

30

30

90

 

18

TOU6039

Truyền thông và marketing du lịch

Tourism Communication and Marketing

30 

30 

90

 

III

Nghiên cứu khoa học

24

 

 

 

 

III.1

Chuyên đề nghiên cứu 

12

 

 

 

 

18

SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn

Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities

3

20

10

120

 

19

SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3

36

0

114

 

20

TOU6041

Seminar nghiên cứu

Research seminar

3

20

10

120

 

21

TOU6040

Tổng quan và mô hình nghiên cứu

Overview and research model

3

20

10

120

 

III.2

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

 

 

22

TOU7202

Luận văn thạc sĩ

Thesis

12

0

30

570

 

Tổng cộng

64

    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây