Ban hành theo Quyết định số 1483/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: Science and Technology Management
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: Science and Technology Management
- Mã số ngành đào tạo: 8340412
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ
+ Tiếng Anh: The Degree of Master of Science and Technology Management
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ nhằm hoàn thiện cho người học kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý khoa học và công nghệ, liên ngành khoa học xã hội và nhân văn theo định hướng nghiên cứu; kỹ năng chuyên sâu, phương pháp, năng lực nghiên cứu quản lý khoa học và công nghệ hiện đại hoàn thiện năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết vấn đề của quản lý khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, sáng tạo và truyền bá tri thức, phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Người học có khả năng vận dụng kiến thức, năng lực đổi mới sáng tạo nhằm thích ứng và đáp ứng nghề nghiệp, phát triển, tiếp tục nâng cao trình độ, học tập suốt đời sau khi tốt nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo cung cấp hệ thống kiến thức chuyên sâu, cập nhật lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, chính sách và quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo phát triển năng lực vận dụng sáng tạo các lý thuyết quản lý và phương pháp nghiên cứu tiên tiến để phát hiện, phân tích và giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn trong quản lý khoa học và công nghệ.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo giúp người học hình thành năng lực của một nhà quản lý trình độ cao trong lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ; có khả năng tự học tập nâng cao kiến thức, chủ động vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tế trong các môi trường công việc khác nhau.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh:
Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
3.2.1 Về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển và cần có 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng kí dự tuyển tính từ này kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2 Về năng lực ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
3.2.3 Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp
- Ngành cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4 Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 30 học viên/ 1 năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO 01: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học
PLO 02: Phân tích một cách hệ thống, chuyên sâu về các vấn đề trong thực tiễn quản lý khoa học và công nghệ.
PLO 03: Đánh giá được cơ cấu, cơ chế vận hành của hệ thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hệ thống chính sách liên quan nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
PLO 04: Vận dụng hiệu quả các phương pháp nghiên cứu và công cụ quản lý khoa học và công nghệ phục vụ thực tiễn quản lý khoa học và công nghệ.
PLO 05: Truyền đạt tri thức, kết quả nghiên cứu đến các đối tượng khác nhau bằng hình thức nói, viết một cách rõ ràng và dễ hiểu, đáp ứng được các yêu cầu công việc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
PLO 06: Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 07: Đưa ra được những đánh giá mang tính chuyên gia trong các hoạt động chuyên môn hoặc các hoạt động nghề nghiệp ứng dụng tri thức quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
PLO 08: Thích nghi với các môi trường công việc khác nhau bằng khả năng chủ động học tập không ngừng nâng cao trình độ, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn người khác, khả năng đánh giá và cải tiến chất lượng công việc trên cơ sở kiến thức và kỹ năng khoa học và công nghệ cũng như liên ngành đã được trang bị.
4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ định hướng nghiên cứu có khả năng:
- Làm công tác quản lý, lãnh đạo trong các tổ chức khoa học và công nghệ
- Làm công tác tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Làm công tác xây dựng chiến lược, chương trình phát triển khoa học và công nghệ từ cấp địa phương đến trung ương.
- Làm công tác thẩm định, đánh giá, phản biện đề tài, đề án, dự án, chương trình tại các tổ chức khoa học và công nghệ; công tác quản lý khoa học, quản lý công nghệ ở các cấp độ tổ chức khác nhau.
- Làm công tác tư vấn trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức kinh tế - xã hội.
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về quản lý khoa học và công nghệ tại các tổ chức khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo...
- Làm công tác tư vấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các doanh nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ ngành Quản lý khoa học và công nghệ.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Tên học phần
| Số tín | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
| Lí thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (Chọn một trong các ngoại ngữ) | 5 |
|
|
| ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
RUS5001 | Tiếng Nga B2 (SĐH) Russian B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
FRE5001 | Tiếng Pháp B2 (SĐH) French B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
WES5001 | Tiếng Đức B2 (SĐH) German B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
OLC5001 | Tiếng Nhật B2 (SĐH) Japanese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
KOR5001 | Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) Korean B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 24 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 15 |
|
|
| ||
3 | MNS6225 | Đo lường khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Measuring Science, Technology, Innovation and Digital transformation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
4 | MNS6226 | Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Innovation ecosystem | 3 | 45 | 0 | 105 | |
5 | MNS6221 | Quản lý tài sản trí tuệ trong môi trường số Intellectual Asset Management in the Digital Environment | 3 | 45 | 0 | 105 | |
6 | MNS6228 | Quản lý các nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Management of science, technology and innovation resources | 3 | 45 | 0 | 105 | |
7 | MNS6227 | Phân tích chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Policy analysis of science, technology, innovation and digital transformation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 9/24 |
|
|
| ||
8 | MNS6261 | Chuyển giao công nghệ Technology Transfer | 3 | 45 | 0 | 105 | |
9 | MNS6230 | Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo International intergration on science, technology and innovation | 3 | 45 | 0 | 105 | |
10 | MNS6231 | Phân tích dữ liệu trong quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Data Analytics in science, technology, and innovation management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
11 | MNS6232 | Quản lý nghiên cứu và triển khai Research and Development Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
12 | MNS6109 | Quản lý công nghệ Technology Management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
13 | MNS6214 | Quản trị doanh nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Governance of science, technology and innovation based firm | 3 | 45 | 0 | 105 | |
14 | MNS6233 | Quản trị và phát triển nhân lực khoa học và công nghệ Scientific and technology human resource development and management | 3 | 45 | 0 | 105 | |
15 | MNS6128 | Tổ chức Khoa học và Công nghệ Scientific and technology organization | 3 | 45 | 0 | 105 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 27 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
III.1.1 | Các chuyên đề bắt buộc | 6 |
|
|
| ||
22 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
23 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
III.1.2 | Các chuyên đề tự chọn | 6/9 |
|
|
| ||
24 | MNS6234 | Phương pháp xây dựng và viết tổng quan nghiên cứu khoa học Review methods | 3 | 15 | 30 | 105 | |
25 | MNS6235 | Thu thập và xử lý thông tin trong nghiên cứu khoa học Information Collection and Processing in Scientific Research | 3 | 15 | 30 | 105 | |
26 | MNS6236 | Xây dựng và triển khai nghiên cứu khoa học Scientific research design | 3 | 15 | 30 | 105 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 15 |
|
|
| ||
27 | MNS7207 | Luận văn thạc sĩ Master Thesis | 15 | 0 | 30 | 720 | |
Tổng cộng | 60 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn