博士论文相关信息
1. 博士候选人的全名:丁越巴赫
2. 性别:男
3. 出生日期:1978年3月16日
4. 出生地:宁平
5. 2013 年 12 月 30 日,越南河内国家大学社会科学与人文学院院长签发的第 2999/2013/QD-XHNV-SDH 号决定,承认该博士生。
6. 培训过程的变化:根据越南河内国家大学社会科学与人文学院院长于 2016 年 12 月 29 日作出的第 4619/QD-XHNV 号决定,延长学习期限(12 个月)。
7. Tên luận án:在越南科技体系内实现机构自主。
8. Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ Mã số: Thí điểm.
9. Cán bộ hướng dẫn: Tiến sỹ Trần Quốc Khánh和Tiến sỹ Hồ Ngọc Luật。
10. Tóm tắt các kết quả mới của Luận án
Về lý luận, dựa trên tiếp cận hệ thống đổi mới quốc gia, trong đó, các hoạt động KH&CN xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội và tạo ra được sản phẩm mới được thị trường và xã hội chấp nhận, Luận án đưa ra triết lý của thiết chế tự chủ trong hệ thống KH&CN. Bên cạnh đó, Luận án làm rõ quan điểm nhiệm vụ KH&CN không thể xuất phát từ ý chí chủ quan của Nhà nước, Nhà nước không phải là chủ thể của hoạt động KH&CN, Nhà nước không trực tiếp thực hiện hoạt động KH&CN.
Về thực tiễn, dựa trên tiếp cận hệ thống đổi mới quốc gia, Luận án đưa ra các giải pháp để hiện thực hóa thiết chế tự chủ trong hệ thống KH&CN Việt Nam: (1) Nhà nước không trực tiếp thực hiện hoạt động KH&CN, Nhà nước chỉ thực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động KH&CN; (2) Nhiệm vụ KH&CN phải do chủ thể hoạt động KH&CN chủ động đề xuất và tổ chức thực hiện, Nhà nước có thể xem xét, tài trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN; (3) Chủ thể hoạt động KH&CN được quyền tự chủ trong việc quản lý, sử dụng tài chính từ mọi nguồn tài trợ để thực hiện nhiệm vụ KH&CN; (4) Mạng lưới tổ chức KH&CN công lập được tái cấu trúc theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối và không bị quản lý như đơn vị sự nghiệp công lập; (5) Nhân lực KH&CN trong tổ chức KH&CN công lập không bị quản lý như công chức, viên chức của Nhà nước và được quyền tự chủ trong đề xuất và thực hiện nhiệm vụ KH&CN; (6) Khoa học và công nghệ gắn kết chặt chẽ với sản xuất và đào tạo để KH&CN thể hiện vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội; (7) Vận hành nền kinh tế theo đúng quy luật thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy phát triển nhu cầu công nghệ và phát triển thị trường công nghệ.
11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn
Nội dung Luận án có thể sử dụng để phục vụ công tác xây dựng chính sách quản lý hoạt động KH&CN, quản lý nhân lực KH&CN, quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN, quản lý tổ chức KH&CN.
12. 未来研究方向
越南科技领域资金来源重组与多元化研究。
13. 与论文相关的已发表作品
丁越白(2013),“培养科技人才需要同时实施多种解决方案。”,《越南科技杂志》(8),第36-38页。
丁越白(2013),“实施自主和问责机制:需要机制和政策之间的协调一致。”,《越南科技杂志》(5),第11-13页。
丁越白(2016),“公共科技组织的自主性和问责机制:必要的调整。”,《越南科技杂志》(5),第17-20页。
Dinh Viet Bach (2017),“科技活动中金融机制的创新”,社会科学与人文杂志(2b),第316-326页。
Dinh Viet Bach (2017),“重组公共科学技术组织网络”,《科学技术政策与管理杂志》(4),第 32-44 页。
博士论文信息
1. 姓名:丁越白;2. 性别:男
3. 出生日期:1978年3月13日;4. 出生地:宁平
5. 录取决定编号:2999/2013/QD-XHNV-SĐH,日期:2013年12月30日,由越南河内国家大学社会科学与人文学院院长签发。
6. 学业流程变更:根据河内国家大学社会科学与人文学院院长于2016年12月29日签署的第4619/QD-XHNV号决定,学制延长12个月。
7. 正式论文题目:越南科技体系自主性行使机制的实现。
8. 专业:科学技术管理 代码:飞行员培训。
9. 导师:Tran Quoc Khanh 博士和 Ho Ngoc Luat 博士
10. 本论文新发现的总结:
理论上,基于国家创新体系的理念,即科技活动源于企业和社会的需求,并创造出市场和社会认可的新产品,本文提出了科技体系中自主机构的理念。此外,本文还阐明,科技任务不能源于国家的主观意志。国家并非科技活动的主体,也不直接实施科技活动。
在实践中,基于越南科技体系自主性的理论和实践,并结合国家创新体系,作者提出了越南科技体系自主机制的实施方案,具体如下:(1)国家不直接开展科技活动,国家仅作为科技活动的管理者;(2)科技任务必须由科技所有者提出和实施,国家可以对科技活动进行审查并提供资金支持;(3)科技所有者有权自主管理和调动所有资金来源和赞助方开展科技活动;(4)科技网络需要进行重组,以精简机构、减少职能部门,并避免像国家公共服务机构那样进行管理;(5)公共科技机构的科技人员不应被视为公务员或公共雇员,而应享有自主权,能够预测和实施科技任务。 (6)科技要与生产和培训紧密结合,这样,科技才能在社会经济发展中发挥更大的作用;(7)按照市场规则运行经济,营造健康的竞争环境,促进技术需求发展,发展技术市场;
11. 实际适用性(如有):
论文内容可用于指导科技活动管理、科技人力资源管理、科技活动财务管理、科技组织管理等方面的政策制定。
12. 如有,进一步的研究方向:
越南科技投资融资结构调整及多元化研究
13. 与论文相关的出版物:
Dinh Viet Bach (2013),“科技人力资源开发:应实施同步解决方案”,《越南科学技术杂志》(8),第36-38页。
Dinh Viet Bach (2013),“自主和自我责任的实施:机制与政策的同步”,《越南科学技术杂志》(5),第11-13页。
Dinh Viet Bach (2016),“公共科技组织的自我控制和自我责任机制:必要的调整”,《越南科学技术杂志》(5),第17-20页。
Dinh Viet Bach (2017),“改革科技活动中的金融机制”,社会科学与人文杂志(2b),第316-326页。
Dinh Viet Bach (2017),“重组公共科学技术组织网络”,《科学技术政策与管理杂志》(4),第 39-44 页。
最新消息
旧新闻