Ban hành theo Quyết định số: 1477/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chương trình:
+ Tên tiếng Việt: Hán Nôm
+ Tên tiếng Anh: Sino - Nom
- Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Hán Nôm
+ Tên tiếng Anh: Sino - Nom
- Mã số ngành đào tạo: 8220104
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Hán Nôm
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Sino - Nom
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo có định hướng nghiên cứu, nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở bậc thạc sĩ về Hán Nôm, đáp ứng được các yêu cầu về năng lực nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp của công tác Hán Nôm như sưu tầm, minh giải văn bản Hán Nôm; khai thác các giá trị văn hiến và văn hóa dân tộc lưu giữ và phản ánh trong di sản Hán Nôm góp phần phục vụ cho công cuộc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo cho sự liên tục về văn hóa giữa truyền thống và hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Hoàn thiện cho người học kiến thức Hán Nôm mang tính chuyên sâu về văn bản Hán Nôm cũng như về văn hóa và lý thuyết chuyên môn.
- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Phát triển cho người học kỹ năng chuyên sâu của công tác Hán Nôm như minh giải, phân tích, khai thác các giá trị chứa đựng trong các loại hình văn bản Hán Nôm; năng lực truyền đạt, thảo luận tri thức chuyên môn và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn Hán Nôm.
- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Hình thành ở người học tinh thần chủ động, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và ý thức công dân; thái độ trân trọng các giá trị truyền thống; làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm; tôn trọng các chuẩn mực khoa học và giá trị nhân văn.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng tuyển sinh:
3.2.1 Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp từ loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học có liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức, cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ
- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHGQHN công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
3.2.3. Yêu cầu khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. - Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.
3.3. Danh mục ngành phù hợp:
- Ngành Hán Nôm;
- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh
- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến 10 học viên/ năm).
- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN và thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
- PLO 01: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.
- PLO 02: Vận dụng được tri thức liên ngành về ngữ văn học, văn hóa, tư tưởng, loại hình văn bản…vào học tập và nghiên cứu chuyên môn Hán Nôm.
- PLO 03: Phân tích được các vấn đề về văn bản, nội dung chủ yếu của Hán văn Trung Quốc (kinh điển Nho học, Phật Đạo; Bách gia chư tử…) thông qua nghiên cứu văn bản, trích đoạn nguyên điển mang tính chủ điểm, chủ đề, phản ánh các mối liên hệ giữa văn bản đó với các vấn đề về lịch sử và văn hóa.
- PLO 04: Phân tích được diễn trình, đặc điểm của Hán văn Việt Nam qua các thời kỳ.
- PLO 05: Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chữ Nôm, văn bản Nôm trong mối liên hệ với các giai đoạn phát triển của tiếng Việt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp trong lịch sử.
- PLO 06: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn; hình thành tổng quan vấn đề nghiên cứu và xác định được các phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
- PLO 07: Phiên âm, dịch nghĩa, chú giải được văn bản Hán Nôm.
- PLO 08: Phối hợp được các phương pháp và các thao tác nghiên cứu, phân tích văn bản học Hán Nôm; các phương pháp và thao tác khai thác những yếu tố về mặt ngôn ngữ văn tự tạo nên văn bản Hán Nôm (Hán Nôm nội tại) cũng như những yếu tố thuộc các bình diện lịch sử, xã hội, văn hiến và văn hóa của văn bản được lưu giữ và phản ánh bằng các yếu tố ngôn ngữ và văn tự ấy (Hán Nôm ngoại tại).
- PLO 09: Phối hợp các hình thức viết học thuật, thuyết trình…và các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin để truyền đạt tri thức một cách hiệu quả trong môi trường học thuật và nghề nghiệp chuyên môn; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn và nghề nghiệp.
- PLO 10: Thành thạo các kỹ năng tổ chức, điều hành và làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả trong môi trường học thuật và công tác.
- PLO 11: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
- PLO 12: Hình thành ý thức chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và ý thức công dân; sự tôn trọng đối với các chuẩn mực khoa học, các giá trị nhân văn và sự đa dạng trong tư tưởng; trân trọng các giá trị truyền thống; phán đoán độc lập và quyết định có trách nhiệm về chuyên môn trong các tình huống phức tạp.
- PLO 13: Chủ động tổ chức quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân, thích ứng nhanh chóng trong môi trường học thuật và nghề nghiệp, có khả năng hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ về chuyên môn Hán Nôm, chịu trách nhiệm về các kết luận và quyết định mang tính chuyên môn của mình.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Hán Nôm và ngữ văn trong các Viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và phổ thông.
- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan quản lý và nghiệp vụ văn hóa, trong các tổ chức kinh tế - xã hội.
- Làm công tác trong các cơ quan truyền thông, báo chí, thông tấn, xuất bản ở trung ương và địa phương.
- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan lưu trữ, thư viện, bảo tồn bảo tàng, phiên dịch, thuyết minh văn bản Hán Nôm cổ, tư vấn trùng tu tôn tạo di tích lịch sử và văn hóa.
- Làm công tác hướng dẫn du lịch và các hoạt động văn hóa khác...
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Hán Nôm có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn; có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
STT | Mã học phần | Học phần | Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết | ||
Lý thuyết(1) | Thực hành(2) | Tự học(3) | |||||
I | Khối kiến thức chung | 9 |
|
|
| ||
1 | PHI5002 | Triết học Philosophy | 4 | 40 | 40 | 120 | |
2 | Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ): Foreign Languages | 5 |
|
|
| ||
CHI5001 | Tiếng Trung Quốc B2 (SĐH) Chinese B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
ENG5001 | Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 | 5 | 75 | 0 | 175 | ||
II | Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành | 34 |
|
|
| ||
II.1 | Các học phần bắt buộc | 16 |
|
|
| ||
3 | SIN6080 | Phương pháp tiếp cận ngữ văn Hán Nôm Philological Approach to Sino-Nom Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
4 | SIN6081 | Chữ Nôm và một số vấn đề về lịch sử tiếng Việt Nom Script and Related Issues in the History of the Vietnamese Language | 3 | 45 | 0 | 105 | |
5 | SIN6082 | Tứ thư và Tứ thư học The Four Books and the Study of the Four Books | 5 | 75 | 0 | 175 | |
6 | SIN6083 | Hán văn Việt Nam Sinographic texts of Vietnam | 5 | 75 | 0 | 175 | |
II.2 | Các học phần tự chọn | 18/39 |
|
|
| ||
7 | SIN6067 | Lịch sử tư tưởng phương Đông Eastern History of Thoughts | 3 | 45 | 0 | 105 | |
8 | SIN6070 | Lý luận văn học cổ phương Đông Eastern Classical Literary Theories | 3 | 45 | 0 | 105 | |
9 | SIN6074 | Chế độ khoa cử và văn chương khoa cử Việt Nam The Imperial Examination System and the Literature of Vietnamese Civil Service Examinations | 3 | 45 | 0 | 105 | |
10 | SIN6071 | Thể tài văn bản Hán Nôm Genres in Sino-Nom Texts | 3 | 45 | 0 | 105 | |
11 | SIN6006 | Minh văn học và văn bản minh văn Việt Nam Epigraphy and the Vietnamese Inscription | 3 | 45 | 0 | 105 | |
12 | SIN6084 | Kinh Thi và tiếp nhận Thi học tại Việt Nam The Book of Songs and the Reception of Shijing Studies in Vietnam | 3 | 45 | 0 | 105 | |
13 | SIN6085 | Kinh Thư và chính trị học Nho gia The Book of Documents and Confucian Political Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
14 | SIN6086 | Kinh Lễ và Lễ học Nho gia The Book of Rites and Confucian Studies of Ritual | 3 | 45 | 0 | 105 | |
15 | SIN6087 | Kinh Dịch và ứng dụng Dịch học The Book of Changes and Applications of Yijing Studies | 3 | 45 | 0 | 105 | |
16 | SIN6078 | Kinh Xuân Thu và sử học Nho gia Spring and Autumn Annals and the historical studies from the view of Confucianism | 3 | 45 | 0 | 105 | |
17 | SIN6068 | Bách gia chư tử Masters of the Hundred Schools of Thought | 3 | 45 | 0 | 105 | |
18 | SIN6069 | Kinh điển Phật - Đạo The Classics of Buddhism and Daoism | 3 | 45 | 0 | 105 | |
19 | SIN6088 | Các loại hình văn bản Hán Nôm tại di tích Typologies of Sino-Nom Texts at Cultural Heritage Sites | 3 | 45 | 0 | 105 | |
III | Nghiên cứu khoa học | 25 |
|
|
| ||
III.1 | Chuyên đề nghiên cứu | 12 |
|
|
| ||
20 | SSH6003 | Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities | 3 | 20 | 10 | 120 | |
21 | SSH6004 | Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn Schools of Thought in Social Sciences and Humanities | 3 | 36 | 0 | 114 | |
22 | SIN6089 | Phương pháp xây dựng tổng quan vấn đề nghiên cứu Methods for Constructing a Research Overview | 3 | 9 | 0 | 141 | |
23 | SIN6090 | Phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu Methods for Constructing a Research Outline | 3 | 9 | 0 | 141 | |
III.2 | Luận văn thạc sĩ | 13 |
|
|
| ||
24 | SIN7202 | Luận văn thạc sĩ Master’s Thesis | 13 | 0 | 0 | 650 | |
Tổng cộng | 68 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lý thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá
Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học
Những tin cũ hơn