Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH NHÂN HỌC (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Thứ năm - 26/03/2026 07:17

Ban hành theo Quyết định số:1482/QĐ-XHNV ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

+ Tên tiếng Việt: Nhân học

+ Tên tiếng Anh: Anthropology

- Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Nhân học

+ Tên tiếng Anh: Anthropology

- Mã số ngành đào tạo: 8310302

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Nhân học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Anthropology

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ ngành Nhân học nhằm hoàn thiện kiến thức và phương pháp luận nền tảng, kỹ năng chuyên sâu lĩnh vực khoa xã hội và nhân văn và ngành Nhân học, đồng thời cập nhật kiến thức sâu, rộng về các khuynh hướng lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện và liêm chính học thuật của người học, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao ngành Nhân học. Người học vận dụng kiến thức liên ngành, chuyên ngành, ứng dụng công nghệ AI để phân tích, xử lý các vấn đề học thuật, đồng thời ứng dụng vào hoạt động nghề nghiệp và phát triển bản thân. Người học sau khi tốt nghiệp có trách nhiệm lan toả tri thức và phục vụ cộng đồng, thích ứng nhanh trong môi trường liên văn hóa, ứng dụng hiệu quả trong quá trình học tập suốt đời và phát triển bản thân. 

2.2. Mục tiêu cụ thể 

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1):  Hoàn thiện kiến thức phương pháp luận liên ngành và chuyên ngành, cập nhật các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu, hiện đại của Nhân học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng vào hoạt động nghề nghiệp của người học. Trên cơ sở đó, người học áp dụng kiến thức Nhân học, tri thức số để phân tích, đánh giá các vấn đề nghiên cứu chuyên sâu như văn hóa, chính trị, xã hội, môi trường, tộc người, tôn giáo, giới, kinh tế, phát triển và đô thị hóa trong bối cảnh biến đổi văn hoá xã hội và chuyển đổi số. Đồng thời, người học hình thành khả năng làm chủ tri thức trong nghiên cứu khoa học, tư vấn, giảng dạy và truyền đạt tri thức về các vấn đề liên quan đến con người từ góc độ Nhân học và liên ngành khoa học xã hội và nhân văn. 

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Người học nâng cao các kỹ năng chuyên sâu để trở thành nhà Nhân học chuyên nghiệp, hiện đại, có tư duy phản biện trong học thuật và thực hành nghề nghiệp, bao gồm sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo để nghiên cứu, trao đổi khoa học và truyền đạt tri thức một cách hiệu quả đồng thời đảm bảo liêm chính học thuật trong bối cảnh toàn cầu hoá và chuyển đổi số. Đồng thời, người học thành thạo kỹ năng thiết kế và thực hiện đề tài hoặc dự án nghiên cứu đáp ứng các chuẩn mực khoa học, đóng góp cho sự phát triển bền vững của cộng đồng, xã hội.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Người học hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm về lập trường quan điểm trong môi trường học thuật và hoạt động nghề nghiệp, tuân thủ các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, hình thành phẩm chất nhà Nhân học hiện đại, khả năng thích ứng cao trong các môi trường học thuật và nghề nghiệp đa dạng, có thái độ tôn trọng sự đa dạng và khác biệt văn hoá, tôn giáo và tộc người, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm với cộng đồng, xã hội; hình thành năng lực học tập suốt đời và học tiếp ở trình độ tiến sĩ. 

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo Quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

- Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp từ loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học có liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức, cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.   

3.2.2. Yêu cầu về ngoại ngữ

- Có năng lực ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ gồm: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật) đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN công nhận. Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hoặc Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.

- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Yêu cầu khác

- Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Có đủ sức khỏe để học tập.

- Đáp ứng các yêu cầu khác của ĐHQGHN.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Nhân học.

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 10 - 15 học viên/1 năm).

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của đơn vị được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Nhân học, người học có thể:

1. Chuẩn đầu ra kiến thức

PLO 01: Phân tích được các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến con người và các đối tượng nghiên cứu của Nhân học trên cơ sở khoa học liên ngành và phương pháp luận triết học Mác Lê nin;  

PLO 02: Hệ thống hoá được các tri thức nền tảng về phương pháp luận, các lý thuyết chuyên sâu và hiện đại, cập nhật của Nhân học và liên ngành nhằm áp dụng vào nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp của người học; 

PLO 03: Đánh giá được những chủ đề nghiên cứu cơ bản và các quan điểm, lý thuyết Nhân học liên quan để ứng dụng hiệu quả trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về con người, văn hóa, kinh tế, xã hội và phát triển ở Việt Nam và trên thế giới; 

2. Chuẩn đầu ra kĩ năng

PLO 04: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam một cách hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và hoạt động nghề nghiệp;

PLO 05: Thiết kế được công trình nghiên cứu hoặc giải pháp khoa học hoàn chỉnh từ góc độ Nhân học, đáp ứng các chuẩn mực khoa học nhằm nâng cao năng lực phản biện xã hội và đóng góp cho sự phát triển bền vững cộng đồng, xã hội;

PLO 06: Phối hợp vận dụng tư duy phản biện, tri thức chuyên ngành Nhân học và kỹ năng liên ngành trong hoạt động nghề nghiệp để đảm nhận được các công việc khác nhau như giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tư vấn chính sách, phát triển kinh tế, xã hội;

PLO 07: Phối hợp áp dụng các kỹ năng viết học thuật, thuyết giảng, sử dụng ngoại ngữ và các phương tiện kỹ thuật, công cụ AI nhằm khai thác, xử lý tài liệu và truyền đạt tri thức một cách hiệu quả trong nghiên cứu, giảng dạy và hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp;

3. Chuẩn đầu ra mức tự chủ và trách nhiệm 

PLO 08: Hình thành phẩm chất chuyên nghiệp của nhà Nhân học, phát triển tư duy phản biện xã hội, tuân thủ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực xã hội, có trách nhiệm truyền đạt tri thức phục vụ cộng đồng và xã hội;

PLO 09: Thể hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng và khác biệt văn hoá, tôn giáo, tộc người, thành phần xã hội trong thực hành nghề nghiệp hoặc các chương trình cộng đồng có liên quan đến con người và vấn đề dân tộc;

PLO 10: Chủ động tổ chức quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân để làm chủ tri thức và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường học thuật, nghề nghiệp và xã hội.

4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Nhóm 1: Nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực Nhân học nói riêng và các khoa học xã hội về con người, văn hoá, tộc người và phát triển kinh tế, xã hội. 

Nhóm 2: Viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng và hệ thống chính quyền Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức quốc tế và phi chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội khác có nhu cầu sử dụng tri thức nhân học, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của Nhân học, v.v.

Nhóm 3: Viên chức, nhà quản lý đảm nhiệm các vị trí công việc bảo tồn và phát triển văn hóa ở các cộng đồng, viện bảo tàng, khu du lịch, khu bảo tồn, thư viện, v.v.

Nhóm 4: Cán bộ tư vấn, ứng dụng và thực hành nhân học có khả năng (a) tổ chức, quản lý, giám sát và thực hành các công việc ứng dụng chính sách, như hoạch định chính sách, triển khai chính sách, giám sát chính sách; (b) nghiên cứu và tư vấn chính sách, như nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động, đánh giá nhu cầu, điền dã dân tộc học, phát triển cộng đồng, phát triển xã hội, bảo tồn văn hóa; (c) quản lý và điều hành các chương trình/dự án nghiên cứu và ứng dụng liên quan đến tri thức, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của Nhân học; (d) tư vấn quản trị tổ chức, xây dựng văn hóa tổ chức cho đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số học phần

tiên quyết

Lý thuyết(1)

Thực hành(2)

Tự học(3)

I

Khối kiến thức chung

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ (chọn một trong các ngoại ngữ sau)

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2 

 English B2

5

75

0

175

 

RUS5001

Tiếng Nga B2 

Russian B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2

 French B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2 

German B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung Quốc B2

 Chinese B2

5

75

0

175

 

OLC5001

Tiếng Nhật B2 

Japanese B2

5

75

0

175

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

27

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

18

 

 

 

 

3

ANT6029

Một số vấn đề lịch sử và lý thuyết Nhân học 

Topics in the History and Theory in Anthropology

4

55

10

135

 

4

ANT6030

Văn hóa và xã hội các tộc người thiểu số ở Việt Nam 

Vietnamese Ethnic Minority Societies and Cultures

4

55

10

135

 

5

ANT6031

Giới và phát triển

Gender and Development

4

55

10

135

 

6

ANT6020

Văn hóa, bảo tồn và phát triển

Culture, Conservation and Development

3

40

10

100

 

7

ANT6027

Một số vấn đề nâng cao trong nghiên cứu Nhân học 

Advanced Issues in Anthropological Research

3

40

10

100

 

II.2

Các học phần tự chọn

9/18

 

 

 

 

9

ANT6024

Di dân, đói nghèo và phát triển

Migration, Poverty and Development

3

40

10

100

 

10

ANT6119

Chính sách dân tộc ở Việt Nam 

Vietnamese Ethnic Policies

3

40

10

100

 

11

ANT6014

Làm phim văn hóa 

Filming Cultures

3

40

10

100

 

12

ANT6011

Luật tục các dân tộc ở Việt Nam 

Vietnamese Ethnic Groups’ Customary Laws

3

40

10

100

 

13

ANT6007

Tộc người và các quan hệ xuyên biên giới ở khu vực Mê-kông

Ethnicity and Crossing-Border Relations in Mekong Region

3

40

10

100

 

14

ANT6022

Nghệ thuật các tộc người ở Việt Nam và một số nước châu Á 

Ethnic Arts in Vietnam and Some Asian Countries

3

40

10

100

 

III

Nghiên cứu khoa học

24

 

 

 

 

III.1

Chuyên đề nghiên cứu

12

 

 

 

 

14

SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn           

The Approaches and Research methods of Social Sciences and Humanities

3

20

10

120

 

15

SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

The Schools in Social Sciences and Humanities

3

36

0

114

 

16

ANT6032

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Research Proposal Design

3

10

0

140

 

17

ANT6033

Tiếp cận Nhân học về an ninh phi truyền thống

Anthropological Perspectives on Non-traditional securities

3

10

50

90

 

III.2

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

 

 

18

ANT7203

Luận văn thạc sĩ

Master Thesis

12

0

0

600

 

Tổng cộng:

60

 

 

 

 

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá 

 

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây