Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Thứ năm - 26/03/2026 05:15

Ban hành theo Quyết định số 1485/QĐ-XHNV ngày 19  tháng  3 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Quan hệ quốc tế

+ Tên tiếng Anh: International Relations

- Tên ngành đào tạo: 

+ Tên tiếng Việt: Quốc tế học 

+ Tên tiếng Anh: International Studies

- Mã số ngành đào tạo: 8310601

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: 

+ Tên tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quốc tế học

+ Tên tiếng Anh: The Degree of Master in International Studies 

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 

2.1 Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Quốc tế học, chuyên ngành Quan hệ quốc tế theo định hướng nghiên cứu nhằm hoàn thiện cho người học nền tảng kiến thức liên ngành khoa học xã hội và hành vi và cập nhật các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo, phân tích và giải quyết các vấn đề về đối ngoại trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng. Người học có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành, chuyên ngành trong công tác nghiên cứu, giảng dạy và tham mưu về các vấn đề quốc tế, đồng thời có khả năng tiếp tục học lên trình độ tiến sĩ và học tập suốt đời.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1 (O1): Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quốc tế học, chuyên ngành Quan hệ quốc tế bổ sung, hoàn thiện cho người học các kiến thức nền tảng liên ngành về khoa học xã hội và hành vi; Hệ thống hóa sâu, rộng các lý thuyết quan hệ quốc tế, những vấn đề cơ bản và xu hướng của quan hệ quốc tế, những vấn đề đường lối đối ngoại, quan hệ đối ngoại của Việt Nam; Hướng dẫn có diễn giải các khung phân tích đối với các vấn đề quốc tế và đối ngoại và khả năng vận dụng trong nghiên cứu các vấn đề thực tiễn; Luận giải về những vấn đề toàn cầu và khu vực, về xu hướng phát triển của thế giới, và các lựa chọn chính sách đối ngoại.

- Mục tiêu cụ thể 2 (O2): Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quốc tế học, chuyên ngành Quan hệ quốc tế giúp phát triển toàn diện các kỹ năng chuyên môn kết hợp với các kỹ năng mềm thông qua hướng dẫn thực hành nghiên cứu các vấn đề quốc tế và đối ngoại; Tổ chức các hoạt động nghiên cứu nhóm và thuyết trình, trao đổi về các vấn đề quốc tế và đối ngoại qua nhiều cách tiếp cận khác nhau.

- Mục tiêu cụ thể 3 (O3): Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quốc tế học, chuyên ngành Quan hệ quốc tế nâng cao mức tự chủ trách nhiệm của học viên thông qua tổ chức các hoạt động nghiên cứu độc lập về các chủ đề liên quan đến các vấn đề lý luận và thực tiễn trong quan hệ quốc tế, vận dụng trong công tác đối ngoại cấp trung ương và địa phương; Khuyến khích người học nêu quan điểm và tranh luận; Hướng dẫn quy định và yêu cầu tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và đạo đức nghiên cứu.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

3.2. Đối tượng dự tuyển

3.2.1. Yêu cầu về văn bằng

Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp và hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực đăng kí dự tuyển. Trường hợp thí sinh cần  học bổ sung kiến thức cần hoàn thành trước khi đăng kí dự tuyển.

Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam..

3.2.2. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ 

Có năng lực ngoại ngữ (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Thái Lan) đúng với yêu cầu  của chương trình đào tạo từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN chấp nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).

3.2.3. Yêu cầu khác

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

- Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) theo yêu cầu của ĐHQGHN, theo từng năm xét tuyển.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

3.3. Danh mục ngành phù hợp

- Ngành cùng nhóm ngành với ngành Quốc tế học;

- Ngành được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Đối với các trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành tương ứng, đơn vị chuyên môn cần có căn cứ khoa học và thực tiễn được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị chuyên môn và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối với ngành đào tạo và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần); báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh

- Theo chỉ tiêu được ĐHQGHN cấp hàng năm (dự kiến từ 40 học viên/ năm)

- Kế hoạch tuyển sinh chi tiết được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, hướng dẫn tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN, và đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn được ĐHQGHN phê duyệt (nếu có).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

- PLO 01: Vận dụng được ý nghĩa, giá trị của các tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn.

- PLO 02: Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quan hệ quốc tế và đối ngoại trên cơ sở kiến thức về thế giới quan và phương pháp luận triết học.

- PLO 03: So sánh các quan điểm lý thuyết, các phương pháp nghiên cứu cơ bản và nâng cao trong nghiên cứu các vấn đề đối ngoại và quan hệ quốc tế.

- PLO 04: Đánh giá các vấn đề và xu hướng lớn trong lĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế. 

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

- PLO 05: Thực hiện các kỹ năng tổ chức và quản lý các hoạt động nghiên cứu độc lập đáp ứng yêu cầu mới. 

- PLO 06: Lựa chọn công nghệ tiên tiến trong hỗ trợ giải quyết và trình bày một cách khoa học các vấn đề có tính lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế. 

- PLO 07: Phối hợp các kỹ thuật nghiên cứu gồm phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra các nhận định có cơ sở khoa học. 

- PLO 08: Phối hợp các kỹ năng truyền đạt tri thức (thuyết trình, trình bày vấn đề bằng văn bản), kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận diện và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm. 

- PLO 09: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 CEFR) để vận dụng trong nghiên cứu tài liệu chuyên môn, viết báo cáo khoa học, trình bày và thảo luận các vấn đề chuyên ngành.

3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm 

- PLO 10: Đưa ra được những đánh giá, khuyến nghị và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế. 

- PLO 11: Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác thực hiện nghiên cứu về các vấn đề trong lĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế. 

- PLO 12: Phát triển các tranh luận chuyên môn nhằm đưa ra kết luận có tính chuyên gia trong lĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế. 

- PLO 13: Hình thành ý thức tự nghiên cứu để nâng cao trình độ lý luận và năng lực giải quyết vấn đề. 

- PLO 14: Ý thức đảm bảo liêm chính học thuật. 

4. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề quốc tế tại những cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu.

- Nghiên cứu và phân tích các vấn đề, sự kiện quốc tế tại các cơ quan báo chí – truyền thông trong và ngoài nước cũng như các công ty tư vấn có liên quan đến hoạt động đối ngoại của quan hệ quốc tế.

- Làm việc tại các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương, các vụ hợp tác quốc tế thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan an ninh - quốc phòng.

- Làm công tác đối ngoại trong các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các liên doanh và doanh nghiệp tư nhân.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ ngành Quốc tế học, chuyên ngành Quan hệ quốc tế có khả năng tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ ngành Quốc tế học chuyên ngành Quan hệ quốc tế, ngành Chính trị học hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành quan hệ quốc tế khác.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và 

tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết(1)Thực hành(2)Tự học(3)

I

 Khối kiến thức chung 

9

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

40

40

120

 

2

Ngoại ngữ B2 (chọn một trong các ngoại ngữ sau):

5

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh B2 (SĐH)

English B2

5

75

0

175

 

RUS5001

Tiếng Nga B2 (SĐH) 

Russian B2

5

75

0

175

 

CHI5001

Tiếng Trung B2 (SĐH)

Chinese B2

5

75

0

175

 

FRE5001

Tiếng Pháp B2 (SĐH) 

French B2

5

75

0

175

 

WES5001

Tiếng Đức B2 (SĐH) 

Germany B2

5

75

0

175

 

OLC5001

Tiếng Nhật B2 (SĐH) 

Japanese B2

5

75

0

175

 

 

KOR5001

Tiếng Hàn Quốc B2 (SĐH) 

Korean B2

5

75

0

175

 

THA5001

Tiếng Thái Lan B2 (SĐH) 

Thailand B2

5

75

0

175

 

II

 Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

30

 

 

 

 

II.1

 Các học phần bắt buộc

18

 

 

 

 

3

ITS6001

Lí thuyết quan hệ quốc tế

International relations theories

3

40

10

100

 

4

ITS6120

Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế nâng cao

Advanced Methods of International Relations

3

40

10

100

 

5

ITS6009

Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh 

International relations after the Cold War

3

40

10

100

 

6

ITS6110

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới 

Vietnam’s international relations since Doi moi

3

40

10

100

 

7

ITS6011

An ninh và xung đột trong quan hệ quốc tế 

Security and conflict in international relations

3

40

10

100

 

8

ITS6106

Quan hệ kinh tế quốc tế sau chiến tranh lạnh 

International economic relations after the Cold War

3

40

10

100

 

II.2

Các học phần tự chọn

12/30

 

 

 

 

9

ITS6102

Chính trị học so sánh 

Comparative Politics

3

40

10

100

 

10

ITS6104

Hệ thống quốc tế qua các thời kỳ lịch sử 

International systems through historical periods

3

40

10

100

 

11

ITS6107

Luật quốc tế: Những vấn đề sau chiến tranh lạnh 
International Law: The issues after the Cold War

3

40

10

100

 

12

ITS6108

Văn hoá trong quan hệ quốc tế 

Culture in international relations

3

40

10

100

 

13

ITS6026

Địa chính trị 

Geopolitics

3

40

10

100

 

14

ITS6028

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978 

China’s Foreign Policy since 1978

3

40

10

100

 

15

ITS6027

Chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 2009 

America’s Foreign Policy since 2009

3

40

10

100

 

16

ITS6119

Kinh tế chính trị quốc tế International Political Economy

3

40

10

100

 

17

ITS6121

Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á sau Chiến tranh Lạnh 

International Relations in Southeast Asia after the Cold War

3

40

10

100

 

18

Ngoại ngữ học thuật 

Academic Foreign Language

3/6

 

 

 

 

ENG6001

Tiếng Anh học thuật 
Academic English

3

40

10

100

 

CHI6001

Tiếng Trung học thuật 
Academic Chinese

3

40

10

100

 

III

Nghiên cứu khoa học

27

 

 

 

 

III.1

Chuyên đề nghiên cứu 

12

 

 

 

 

19

SSH6003

Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn 
Approaches and Research Methods in Social Sciences and Humanities

3

20

10

120

 

20

SSH6004

Các trường phái trong khoa học xã hội và nhân văn

Schools of Thought in Social Sciences and Humanities

3

36

0

114

 

21

ITS6029

Phân tích sự kiện quốc tế 
International event analysis

3

20

10

120

 

22

ITS6025

Hợp tác và hội nhập quốc tế 

International Cooperation and international integration

3

20

10

120

 

III.2

Luận văn 

15

 

 

 

 

23

ITS7202

Luận văn thạc sĩ

Master Thesis

15

0

0

750

 

Tổng cộng

66

    

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. 

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Tác giả: Phòng Đào tạo và Công tác người học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây