THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ
1. Họ và tên học viên: LU HUI JIA 2. Giới tính: Nữ
3. Ngày sinh: 20/01/1996
4. Nơi sinh: Xóm Giang Khiếu, thôn Phái Thời, thị trấn Đồng Miên, huyện Ninh Minh, thành phố Sùng Tả, khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc.
5. Quyết định công nhận học viên số: 1412/QĐ-XHNV Ngày 3 tháng 6 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Gia hạn đào tạo 4 lần:
Lần 1: 3/6/2024 - 3/12/2024; số 2635 QĐ-XHNV, ngày 27 tháng 05 năm 2024;
lần 2: 3/12/2024 - 3/6/2025 ; số 6097 QĐ-XHNV, ngày 08 tháng 11 năm 2024;
Lần 3: 3/6/2025 - 3/12/2025; số 3913 QĐ-XHNV, ngày 30 tháng 05 năm 2025;
Lần 4: 4/12/2025 - 3/6/2026; số 8371 QĐ-XHNV, ngày 26 tháng 11 năm 2025.
7. Tên đề tài luận văn:DỊCH VÀ VĂN HÓA: DỊCH CÁC ĐƠN VỊ TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT CÓ CHỨA TỪ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI SANG TIẾNG TRUNG.
8. Chuyên ngành: Việt Nam học; Mã số:8310630
9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hiền
10. Tóm tắt các kết quả của luận văn: Luận văn khảo sát và phân tích việc dịch các đơn vị từ vựng tiếng Việt có chứa từ chỉ bộ phận cơ thể người sang tiếng Trung dưới góc độ ngôn ngữ và văn hóa. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các đơn vị từ vựng có chứa từ chỉ bộ phận cơ thể như đầu, mặt, mắt, tay, chân, tim, lòng, bụng, gan, ruột, trong tiếng Việt v.v. Nguồn tư liệu chính gồm 527 đơn vị từ vựng được thu thập từ Từ điển Việt–Hán – Hán–Việt thông dụng của Thái Kiệt và Kỷ Quảng Mưu (2017), kết hợp với một số từ điển và công trình nghiên cứu liên quan về tiếng Việt, tiếng Trung, ngôn ngữ học và dịch thuật. Phương pháp mô tả, thống kê – phân loại, so sánh đối chiếu, phân tích ngữ nghĩa và phân tích dịch thuật được sử dụng nhằm làm rõ đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa của lớp từ vựng này.
Dựa vào các quan điểm về nghĩa biểu trưng (Cassirer, 1944; Ullmann, 1962; Lakoff và Johnson 1980, Kövecses 2000, 2005) và lí thuyết dịch thuật của Nida (1964), nghiên cứu cho thấy nghĩa biểu trưng của các từ chỉ bộ phận cơ thể trong tiếng Việt, phản ánh cách người Việt tri nhận các khái niệm trừu tượng như cảm xúc, suy nghĩ, tính cách và các mối quan hệ xã hội thông qua trải nghiệm cơ thể (nghiệm thân). Các bộ phận như tim, lòng, bụng, gan, mặt, mắt không chỉ được hiểu theo nghĩa sinh học mà còn được sử dụng để thể hiện đời sống tinh thần và các giá trị văn hóa của người Việt.
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong quá trình chuyển dịch sang tiếng Trung tồn tại ba mức độ tương đương chính: tương đương hoàn toàn, tương đương bộ phận và không tương đương. Những trường hợp tương đương hoàn toàn thường xuất hiện ở các đơn vị có tính nghiệm thân phổ quát như đau đầu – 头疼 (vấn đề đau đầu), tai nghe mắt thấy =耳闻目睹- nhĩ văn mục đổ): Điều rõ ràng trong thực tế, trực tiếp nghe thấy, nghe được. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp trong nghiên cứu này thuộc dạng tương đương bộ phận, trong đó hai ngôn ngữ có thể cùng biểu đạt một khái niệm nhưng sử dụng các bộ phận cơ thể khác nhau, chẳng hạn tiếng Việt dùng lòng, bụng, ruột trong khi tiếng Trung thường dùng 心 (tim/tâm). Ngoài ra, nhiều đơn vị mang đậm đặc trưng văn hóa Việt như ruột để ngoài da, mẹ ruột, con ruột không có từ tương đương trực tiếp trong tiếng Trung và cần được diễn giải hoặc điều chỉnh khi dịch.
Nghiên cứu cho thấy dịch thuật không chỉ là quá trình chuyển đổi ngôn ngữ mà còn là quá trình chuyển tải văn hóa và cách tri nhận của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ. Những khác biệt trong việc lựa chọn các bộ phận cơ thể để biểu đạt cảm xúc và tư duy phản ánh rõ sự khác biệt về văn hóa và mô hình tri nhận giữa người Việt và người Trung Quốc. Kết quả của luận văn góp phần bổ sung tư liệu cho ngôn ngữ học đối chiếu, nghiên cứu nghĩa biểu trưng và lý thuyết dịch thuật Việt – Trung, đồng thời có giá trị thực tiễn đối với hoạt động biên dịch, giảng dạy tiếng Việt và tiếng Trung như ngoại ngữ, cũng như giao tiếp liên văn hóa giữa hai dân tộc.
11. Khả năng ứng dụng trongthực tiễn: không có
12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: không có
13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn: không có
INFORMATION ON MASTER’S THESIS
1. Full name : LU HUI JIA 2. Sex: female
3. Date of birth: 1996/01/20 4. Place of birth: Jiangjiao Hamlet, Paishi Village, Tongmian Town, Ningming County, Chongzuo City, Guangxi Zhuang Autonomous Region, China.
5. Admission decision number: 1412/QĐ-XHNV Dated 2022/06/03
6. Changes in academic process: 4 training extension periods:
1st term: 03/06/2024 – 03/12/2024; Decision No. 2635 QĐ-XHNV, dated May 27, 2024.
2nd term: 03/12/2024 – 03/06/2025; Decision No. 6097 QĐ-XHNV, dated November 08, 2024.
3rd term: 03/06/2025 – 03/12/2025; Decision No. 3913 QĐ-XHNV, dated May 30, 2025.
4th term: 04/12/2025 – 03/06/2026; Decision No. 8371 QĐ-XHNV, dated November 26, 2025.
7. Official thesis title: Tranlation and Culture: Translate Vietnamese lexical units containing words for human body parts into Chinese.
8. Major: Vietnamese Studies Code: 8310630
9. Supervisors: Dr. Tran Thi Hien
10. Summary of the findings of the thesis: The thesis investigates and analyzes the translation of Vietnamese lexical units containing words denoting human body parts into Chinese from linguistic and cultural perspectives. The research subjects include lexical units containing body-part terms such as head, face, eyes, hands, feet, heart, mind, stomach, liver, and intestines in Vietnamese.
The primary corpus consists of 527 lexical units collected from the Common Vietnamese–Chinese and Chinese–Vietnamese Dictionary by Thái Kiệt and Kỷ Quảng Mưu (2017), combined with several related dictionaries and research works on Vietnamese, Chinese, linguistics, and translation studies.The study employs descriptive, statistical-classification, comparative-contrastive, semantic analysis, and translation analysis methods in order to clarify the linguistic and cultural characteristics of this lexical group.
Based on theories of symbolic meaning proposed by Ernst Cassirer (1944), Stephen Ullmann (1962), George Lakoff and Mark Johnson (1980), Zoltán Kövecses (2000, 2005), as well as Eugene Nida’s translation theory (1964), the study demonstrates that the symbolic meanings of body-part terms in Vietnamese reflect the Vietnamese people’s conceptualization of abstract notions such as emotions, thoughts, personality traits, and social relationships through bodily experience (embodiment). Body parts such as the heart, mind, stomach, liver, face, and eyes are understood not only in their biological sense but are also employed to express spiritual life and the cultural values of the Vietnamese people.
The research results indicate that, in the process of translating into Chinese, there are three main levels of equivalence: complete equivalence, partial equivalence, and non-equivalence. Cases of complete equivalence often occur in lexical units with universal embodied experiences, such as đau đầu – 头疼 (“a headache/problematic issue”), or tai nghe mắt thấy – 耳闻目睹 (“to directly see and hear something in reality”).However, most cases examined in this study belong to the category of partial equivalence, in which the two languages may express the same concept while employing different body parts. For example, Vietnamese frequently uses lòng, bụng, and ruột, whereas Chinese commonly uses 心 (“heart/mind”). In addition, many expressions carrying strong Vietnamese cultural characteristics, such as ruột để ngoài da, mẹ ruột, and con ruột, do not have direct equivalents in Chinese and therefore require explanation or adjustment in translation.
The study shows that translation is not merely a process of linguistic transfer, but also a process of conveying culture and the cognitive patterns of the language community. Differences in the selection of body parts to express emotions and thoughts clearly reflect the cultural distinctions and cognitive models between Vietnamese and Chinese people.
The findings of the thesis contribute additional materials to contrastive linguistics, research on symbolic meaning, and Vietnamese–Chinese translation theory. At the same time, the study also has practical significance for translation activities, the teaching of Vietnamese and Chinese as foreign languages, and intercultural communication between the two peoples.
11. Practical applicability, if any: No
12. Further research directions, if any: No
13. Thesis-related publications: No
Tác giả: Phòng ĐT&CTNH
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn