Đào tạo

TTLV: Vấn đề nơi chốn trong điện ảnh Nhật Bản đương đại qua khảo sát Perfect Days (2023) và Evil Does Not Exist (2023)

Thứ sáu - 04/09/2026 03:57

THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: Nguyễn Sỹ Hiếu                                        2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 07/07/2001

4. Nơi sinh: Hà Nội

5. Quyết định công nhận học viên số: 5915/QĐ-XHNV Ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

7. Tên đề tài luận văn: Vấn đề nơi chốn trong điện ảnh Nhật Bản đương đại qua khảo sát Perfect Days (2023) và Evil Does Not Exist (2023)

8. Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình      Mã số: 8210231

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Thục, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Qua quá trình nghiên cứu với đề tài Vấn đề nơi chốn trong điện ảnh Nhật Bản đương đại qua khảo sát Perfect Days (2023) và Evil Does Not Exist (2023), luận văn đạt được một số kết quả sau.

Trước nhất, về mặt lí thuyết, của luận văn đã tiến hành hệ thống hoá thuyết nơi chốn (theory of place/bashoron) ở cả Tây phương lẫn Nhật Bản, từ hai ngành là địa lí nhân văn (Tây phương) và triết học (Nhật Bản). Đồng thời, luận văn cũng hệ thống hoá và giới thiệu sự khai triển thuyết nơi chốn trong nghiên cứu điện ảnh, cũng ở cả Tây phương lẫn Nhật Bản, đặc biệt là ở điện ảnh Nhật Bản đương đại. Ngoài ra, luận văn còn thực hiện khái quát bối cảnh điện ảnh Nhật Bản đương đại (từ cuối thập niên 1990 đến nay) để cho thấy rằng vấn đề nơi chốn là một vấn đề nổi bật của nền điện ảnh Nhật Bản đương đại. Trong đó, nổi bật là hiện tượng “hành hương thánh địa - seichi junrei” (聖地巡礼) của công chúng điện ảnh.

Tiếp đến, luận văn đã ứng dụng thuyết nơi chốn để phân tích hai bộ phim Perfect Days (2023) (Wim Wenders) và Evil Does Not Exist (2023) (Hamaguchi Ryūsuke). Qua quá trình phân tích tác phẩm, luân văn đã làm rõ cảm thức về nơi chốn, cũng như mối quan hệ tương sinh tương hỗ giữa con người và nơi chốn mà hai nhà làm phim đã khắc hoạ trên phim. Chúng khắc hoạ sinh mệnh của thời không gắn với hai loại nhịp thở của thổ địa - nhịp thở đều của nỗi hoài cựu và nhịp thở hắt của nỗi bất an - thông qua hai dạng dao động được lựa chọn để lọt vào ống kính của nhà làm phim. Bộ phim cũng trình hiện hai kiểu con người khi ở trong nơi chốn. Thứ nhất là con người nơi chốn gắn với sự đồng hoá nhịp thở - những con người đã nhập thân vào nơi chốn, thở cùng một nhịp với nơi chốn. Thứ hai là con người phi nơi chốn gắn với sự truy cầu nhịp thở - những con người bị bứt rễ khỏi nơi ở, trải nghiệm và chịu tác động sâu sắc bởi tình trạng phi nơi chốn. Luận văn còn cho thấy Wim Wenders đã dùng phim ảnh để tưởng vọng quá khứ - gắn với thế giới của bậc thầy điện ảnh Nhật Bản là Ozu Yasujirō. Ông dùng bộ phim để gợi ý một cách sống, một cách nhìn đời, một cách hiện sinh. Còn với Hamaguchi, ông thiết lập bộ phim theo lối giả tá thực tại để tạo nên một kiểu ngụ ngôn-điện ảnh gợi mở những chiêm nghiệm triết học về cái ác, về bạo lực, cũng như thách thức logic diễn giải của người xem về bộ phim.

Sau cùng, khi nhìn vấn đề nơi chốn trong điện ảnh Nhật Bản đương đại từ phía người xem, luận văn đã tiến hành luận giải vấn đề aura của kinh nghiệm. Vấn đề này được đặt trong phổ suy tư của Benjamin về hai khái niệm là “aura” và “kinh nghiệm”. Theo đó, nơi chốn được nhìn nhận như là sự cứu rỗi tình thế nghèo nàn. Điều này thể hiện qua hiện tượng “hành hương thánh địa”. Người xem tìm tới các nơi chốn trong phim không chỉ để tham quan dạo bước, mà còn để có thể kết nối mạnh mẽ hơn với bộ phim mà mình yêu thích, nhân vật mà mình yêu mến. Bởi lẽ, họ có ao ước được cải thiện bản thân. 

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo về nơi chốn trong điện ảnh nói chung, trong điện ảnh Nhật Bản nói riêng

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Triết học nơi chốn, triết học điện ảnh, lí thuyết phim cổ điển và đương đại tại Nhật Bản

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn: Không có

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name: Nguyen Sy Hieu                                           2. Sex: Male

3. Date of birth: 07/07/2001                                               4. Place of birth: Ha Noi

5. Admission decision number: 5915/QĐ-XHNV          Dated 28/10/2024

6. Changes in academic process:

7. Official thesis title: An Inquiry into the Notion of Place in Contemporary Japanese Cinema through Perfect Days (2023) and Evil Does Not Exist (2023)

8. Major: Theory and History of Film and Television   9. Code: 8210231

10. Supervisors: Dr. Tran Thi Thuc, Faculty of Literature, University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi

11. Summary of the findings of the thesis:

Through the research conducted under the topic An Inquiry into the Notion of Place in Contemporary Japanese Cinema through Perfect Days (2023) and Evil Does Not Exist (2023), the thesis has achieved the following results.

First, theoretically, the thesis has systematized the theory of place in both the West and Japan (bashoron), drawing from two disciplines: humanistic geography (the West) and philosophy (Japan). Concurrently, the thesis also systematizes and introduces the development of the theory of place in film studies, likewise in both the West and Japan, particularly within contemporary Japanese cinema. In addition, the thesis generalizes the context of contemporary Japanese cinema (from the late 1990s to the present) to demonstrate that the problem of place is a prominent issue in contemporary Japanese cinema. Among these, the public cinematic phenomenon of “seichi junrei” (聖地巡礼) stands out.

Next, the thesis has applied the theory of place to analyze two films: Perfect Days (2023) by Wim Wenders and Evil Does Not Exist (2023) by Hamaguchi Ryūsuke. Through the process of text analysis, the thesis has clarified the sense of place, as well as the mutual and reciprocal relationship between human beings and place depicted by the two filmmakers. They portray the vitality of chronotope tied to two types of chthonic rhythms - the steady rhythm of nostalgia and the gasping rhythm of anxiety - through two forms of oscillation chosen to enter the filmmakers’ lens. The films also present two archetypes of human beings within a place. First, the placeless human associated with the assimilation of rhythm - individuals who are embodied within the place, breathing in unison with it. Second, the placelessness human associated with the pursuit of rhythm - individuals uprooted from their dwelling place, experiencing and profoundly impacted by the condition of placelessness. The thesis further shows that Wenders uses cinema to commemorate the past-linked to the world of the Japanese cinematic master Ozu Yasujirō. He uses the film to suggest a way of living, a way of viewing life, and a way of existing. As for Hamaguchi, he structures his film through the guise of reality to create a cinematic-fable that evokes philosophical contemplation on evil and violence, while challenging the viewers’ interpretive logic regarding the film.

Finally, viewing the problem of place in contemporary Japanese cinema from the perspective of the spectator, the thesis explicates the notion of the aura of experience. This issue is situated within Benjamin’s spectrum of thought concerning the two concepts of “aura” and “experience”. Accordingly, place is perceived as the redemption of poverty of experience. This is manifested through the phenomenon of “seichi junrei”. Viewers seek out the locations featured in films not merely to sightsee and stroll, but also to forge a stronger connection with the films they cherish and the characters they adore. For they harbor a desire for self-betterment.

12. Practical applicability, if any: The thesis serves as a useful reference for further research on the notion of place in cinema in general, and in Japanese cinema in particular

13. Further research directions, if any: Philosophy of place, philosophy of cinema, and classical and contemporary film theory in Japan

14. Thesis-related publications: No

Tác giả: Phòng ĐT&CTNH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây