Đào tạo

TTLV: Nghiên cứu nguồn lực văn hóa phục vụ phát triển du lịch cộng đồng tại bản Bẹ, xã Tà Xùa, tỉnh Sơn La

Thứ tư - 16/09/2026 04:35

THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA 

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 04/06/1983

4. Nơi sinh: Phú Thọ

5. Quyết định công nhận học viên số: 7353/QĐ-XHNV, ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Không

7. Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu nguồn lực văn hóa phục vụ phát triển du lịch cộng đồng tại bản Bẹ, xã Tà Xùa, tỉnh Sơn La

8. Chuyên ngành: Du lịch; Mã số: 8810101

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Hồng Long (Khoa du lịch học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội); TS. Phạm Hương Trang (Đại học RMIT Việt Nam)

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn: 

Luận văn “Nghiên cứu nguồn lực văn hóa phục vụ phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Bẹ, xã Tà Xùa, tỉnh Sơn La” xây dựng khung phân tích tích hợp bốn hệ phân loại nguồn lực văn hóa (UNESCO, Richards, Luật Du lịch Việt Nam, Nguyễn Phạm Hùng) với ba lý thuyết nền tảng (trao đổi xã hội, nguồn lực RBV, tham gia và trao quyền). Kết quả cho thấy Bản Bẹ sở hữu hệ thống nguồn lực văn hóa độc bản và khó thay thế, nổi bật là quần thể hơn 200 cây chè Shan Tuyết cổ thụ được công nhận Cây Di sản Việt Nam năm 2019, cùng tri thức sao chè thủ công, kiến trúc, trang phục và các lễ hội truyền thống của người Mông.

Nghiên cứu chỉ ra mức độ khai thác thực tế còn sơ khai và nghịch lý “giàu tài nguyên, nghèo trao quyền”: người Mông bản địa chủ yếu tham gia du lịch ở vị trí làm thuê, trong khi quyền quyết định và lợi ích chính thuộc về nhà đầu tư bên ngoài. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất ba nhóm hàm ý về phát triển sản phẩm du lịch chè, trao quyền và nâng cao năng lực cộng đồng, và quản trị đa bên nhằm định vị Bản Bẹ theo hướng du lịch văn hóa chè bền vững.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Các hàm ý của luận văn là cơ sở tham khảo trực tiếp cho chính quyền địa phương và các bên liên quan trong quá trình phê duyệt và triển khai kế hoạch du lịch cộng đồng tại Bản Bẹ, đặc biệt là hàm ý về bảo vệ quyền kiểm soát tài nguyên và chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng người Mông trước nguy cơ đầu tư bên ngoài thâu tóm đất chè di sản. Định hướng “du lịch văn hóa chè” mà luận văn đề xuất cũng giúp Bản Bẹ định vị thương hiệu riêng, khác biệt với các điểm du lịch đại trà khác tại Tà Xùa.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài được đề xuất như sau: Thứ nhất, nghiên cứu so sánh Bản Bẹ với các điểm du lịch cộng đồng dân tộc thiểu số khác như Hà Giang, Sapa, Mộc Châu. Thứ hai, nghiên cứu theo dõi theo thời gian (longitudinal) sau khi kế hoạch du lịch cộng đồng được phê duyệt và triển khai. Thứ ba, nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị chè Shan Tuyết. Thứ tư, nghiên cứu về vai trò và tiếng nói của phụ nữ người Mông. Thứ năm, nghiên cứu về nhận thức và mức độ sẵn sàng chi trả của du khách đối với sản phẩm du lịch văn hóa chè.

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn: Không có

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name:NGUYEN THI PHUONG HOA

2. Sex: Female

3. Date of birth:04/06/1983

4. Place of birth:Phu Tho

5. Admission decision number:7353/QĐ-XHNV, dated December 31, 2024, issued by the Rector of the University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi.

6. Changes in academic process: None

7. Official thesis title:A Study on Cultural Resources for Community-Based Tourism Development in Ban Be Village, Ta Xua Commune, Son La Province.

8. Major: Tourism, Code: 8810101

9. Supervisors:Assoc. Prof. Dr. Pham Hong Long (Faculty of Tourism Studies, University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi); Dr. Pham Huong Trang (RMIT University Vietnam).

10. Summary of the thesis's findings: 

The thesis “A Study on Cultural Resources for Community-Based Tourism Development in Ban Be Village, Ta Xua Commune, Son La Province” builds an integrated framework combining four cultural-resource classification systems (UNESCO, Richards, the Vietnam Law on Tourism, and Nguyen Pham Hung) with three core theories (social exchange theory, the resource-based view, and participation and empowerment theory). The findings show that Ban Be possesses a unique and irreplaceable system of cultural resources, most notably a cluster of over 200 ancient Shan Tuyet tea trees recognized as Vietnam Heritage Trees in 2019, together with hand-roasted tea-making knowledge, traditional architecture, costumes, and festivals of the Hmong community.

The study finds that actual tourism exploitation remains rudimentary and identifies a “resource-rich, empowerment-poor” paradox, in which local Hmong people mostly work as hired labor while decision-making power and benefits go to outside investors. Based on these findings, the thesis proposes three groups of implications on tourism product development, community empowerment, and multi-stakeholder governance, aimed at positioning Ban Be as a sustainable tea-culture tourism destination.

11. Practical applicability:

The implications of this thesis serve as a direct reference for local authorities and stakeholders in approving and implementing the community tourism plan for Ban Be, particularly regarding the protection of resource control rights and equitable benefit-sharing for the Hmong community amid the risk of outside investors acquiring heritage tea land. The proposed “tea culture tourism” positioning also helps Ban Be build its own brand identity, distinct from other mass-tourism destinations in Ta Xua.

12. Directions for further research:

Further research is proposed along the following directions: first, comparative studies between Ban Be and other ethnic-minority community tourism destinations such as Ha Giang, Sapa, and Moc Chau. Second, a longitudinal study following the approval and implementation of the community tourism plan. Third, an in-depth study of the Shan Tuyet tea value chain. Fourth, research on the voice and role of Hmong women. Fifth, research on visitor perceptions and willingness to pay for tea-culture tourism products.

13. Thesis-related publications: None

Tác giả: Phòng ĐT&CTNH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây