博士论文相关信息
1. 博士候选人的全名:曹氏海北
2. 性别:女
3. 出生日期:1986年6月14日
4. 出生地:北宁
5. 2012 年 11 月 8 日,越南河内国家大学社会科学与人文学院院长签发的第 2436/2012/QD-XHNV-SDH 号决定,承认该博士生。
6. 培训过程的变化:2015 年 2 月 6 日,越南河内国家大学社会科学与人文学院院长第 60/QD-SDH 号决定,关于调整博士候选人曹氏海北博士论文题目。
7. 拟提交国家级答辩的论文正式题目:越南人民社会资本中互助关系的对称性和不对称性。
8. 专业:社会学 代码:62.31.03.01
9. 科研导师:PGS.TS. Nguyễn Quý Thanh
10. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:
- Luận án đã chỉ ra được đặc tính riêng của tính chất có đi có lại trong quan hệ giúp đỡ của người Việt Nam. Đó là tính đối xứng và bất đối xứng. Nói chung, quan hệ giúp đỡ của người Việt Nam không hoàn toàn bất đối xứng. Trong một số tính chất loại hình và hoàn cảnh giúp đỡ, có sự khác biệt khá rõ về quan hệ giúp đỡ giữa bố mẹ và con cái hay giữa những người bạn ở khu vực nông thôn và đô thị.
- Luận án đã vận dụng lý thuyết xã hội học tiếp cận theo quan điểm kinh tế học hành vi, lý thuyết trò chơi, lý thuyết về vốn xã hội để chỉ ra:
+ Quan hệ giúp đỡ trong gia đình thường nghiêng theo xu hướng bất đối xứng, ngược lại, quan hệ giúp đỡ giữa bạn bè thân thường nghiêng theo xu hướng đối xứng rõ hơn.
+ Dù là quan hệ giúp đỡ trong gia đình hay giữa bạn bè thân đều chịu sự chi phối của cả hai yếu tố bao gồm những chuẩn mực đạo đức gia đình, đạo đức xã hội và nguyên tắc tính toán chi phí và lợi ích. Tuy nhiên, quan hệ giúp đỡ trong gia đình chịu sự chi phối mạnh mẽ hơn của những chuẩn mực, đạo đức. Ngược lại, quan hệ giúp đỡ giữa bạn bè, đặc biệt là bạn bè ít thân lại chịu sự chi phối mạnh mẽ hơn bởi nguyên tắc tính toán chi phí - lợi ích. Tuy nhiên, xét về bản chất các quan hệ giúp đỡ, các cá nhân đều kì vọng được nhận lại sự giúp đỡ từ đối phương và sự giúp đỡ này không nhất thiết phải là vật chất mà chỉ là tinh thần như sự hài lòng, niềm hạnh phúc v.v...
- Càng là bạn bè thân thiết thì quan hệ giúp đỡ lẫn nhau càng bất đối xứng. Ngược lại, càng là bạn bè ít thân hơn thì quan hệ giúp đỡ lẫn nhau càng đối xứng.
- Giúp đỡ về tiền bạc luôn bất đối xứng trong quan hệ gia đình nhưng lại luôn đối xứng trong quan hệ bạn bè.
- Nói chung người Việt Nam có xu hướng bất đối xứng trong quan hệ giúp đỡ liên thế hệ. Càng là các thế hệ gần nhau càng cung cấp cho nhau số lượng loại hình giúp đỡ nhiều hơn là các thế hệ xa nhau hơn. Bên cạnh đó, trải qua nhiều thế hệ thì xu hướng cho - nhận chung của người Việt Nam vẫn theo một chiều là bố mẹ cung cấp cho con số lượng loại hình giúp đỡ nhiều hơn con có thể cung cấp trở lại cho bố mẹ. Tuy nhiên, vẫn luôn tồn tại trường hợp bất đối xứng trong quan hệ giúp đỡ giữa bố mẹ và con cái theo chiều ngược lại với xu hướng chung hoặc trường hợp đối xứng trong quan hệ giúp đỡ này.
- Nói chung xét theo quan điểm giới thì người Việt Nam có xu hướng giúp đỡ con trai nhiều hơn con gái và xét theo quan điểm tôn ti trật tự thì người Việt Nam có xu hướng giúp đỡ con trưởng nhiều hơn con thứ.
- 个人和家庭因素对家庭内部互助关系的对称性和不对称性影响最大,而个人和社区/社会因素对亲密朋友之间互助关系的对称性和不对称性影响最大。
- 了解不同类型的关系、不同形式的援助中常见的对称和不对称特征,以及在何种情况下提供援助,将有助于以正确和适当的方式制定政策和发展社会关系。
11. 实际应用:
为越南社会关系建设和发展政策提供咨询。
12. 未来研究方向:
越南人的社会网络与社会参与之间的关系。
13. 与论文相关的已发表作品:
1) Nguyen Quy Thanh, Cao Thi Hai Bac (2012),“社会关系和社会资本:越南与韩国的比较”,社会学杂志(3),第 35-45 页。
2) Nguyen Quy Thanh,Cao Thi Hai Bac (2014),“社会资本:对称还是不对称?来自越南的证据,国际社会科学会议论文集(BICSS 2014)2014 年 1 月 18 日至 20 日在泰国曼谷,第 239-251 页。
3) Nguyen Quy Thanh, Cao Thi Hai Bac (2015), “相似性原则:越南人社会网络形成的机制”社会学杂志(1),第 37-51 页。
4) Nguyen Quy Thanh, Cao Thi Hai Bac (2015),“越南人社会关系网络规模的特征及其影响因素”,《人类研究杂志》(2),第 35-46 页。
博士论文信息
1. 姓名:曹氏海北 2. 性别:女
3. 出生日期:1986年6月14日 4. 出生地:北宁
5. 录取决定编号:2436/2012/QD-XHNV-SDH,由越南河内国家大学社会科学与人文学院院长于2012年11月8日签发。
6. 学术流程变更:越南河内国家大学社会科学与人文学院院长于 2015 年 2 月 6 日发布的第 60/QD-SĐH 号决定,关于更改博士生曹氏海北的论文题目。
7. 正式论文题目:越南社会资本中帮助的对称性与不对称性
8. 专业:社会学 代码:62.31.03.01
9. 主管:副教授。阮贵清教授、博士
10. 论文新发现总结:
本论文表明,越南社会资本中互助行为的个体特征体现为对称性和非对称性。总体而言,越南社会资本中的互助并非完全非对称。一般来说,农村和城市、男性和女性、本年龄段与其他年龄段之间,互助数量的对称性/非对称性程度并无显著差异。然而,在某些类型的互助以及某些互助情境下,农村和城市中父母与子女或朋友之间的互助存在差异。
- 本论文运用社会学理论方法、行为经济学、博弈论和社会资本理论来展示研究结果:
+ 总的来说,家庭成员之间的帮助大多是不对称的,而朋友之间的帮助大多是对称的。
家庭内部的帮助和朋友之间的帮助都受到两个因素的影响:家庭和社会规范以及成本与回报原则。然而,家庭内部的帮助受家庭和社会规范的影响更大,而朋友之间的帮助则受成本与回报原则的影响更大。
一般来说,父母给予孩子的帮助总是多于从孩子那里得到的帮助。然而,在某些情况下,孩子给予父母的帮助仍然多于从父母那里得到的帮助。
- 总的来说,从性别角度来看,越南人往往更倾向于帮助男孩而不是女孩;从等级制度的角度来看,越南人往往更倾向于帮助长子而不是次子。
- 在家庭之间,金钱方面的帮助大多是不对称的,但在朋友之间,金钱方面的帮助则是对称的。
关系越亲密,相互帮助就越有可能变得不对称,反之亦然。
- 个人因素和家庭因素对家庭内部帮助的对称性和不对称性影响最大,个人因素和社区/社会因素对两个朋友之间帮助的对称性和不对称性影响最大。
- 清楚地了解越南社会资本中帮助的对称性和不对称性的特殊性,可以更准确、更有效地制定有关发展社会关系的政策。
11. 实际应用性:
为旨在建设和发展越南社会网络的政策提出建议。
12. 进一步的研究方向:
越南社会网络与公民参与之间的关系。
13. 与论文相关的出版物
1) Nguyen Quy Thanh、Cao Thi Hai Bac (2012),“社交网络和社会资本:越南与韩国的比较”,社会学杂志(3),第 35-45 页。
2) Nguyen Quy Thanh,Cao Thi Hai Bac (2014),“社会资本:对称还是不对称?来自越南的证据,在国际社会科学会议(BISSS 2014)论文集中2014 年 1 月 18 日至 20 日在泰国曼谷,第 239-251 页。
3) Nguyen Quy Thanh, Cao Thi Hai Bac (2015),“同质性原则:越南社会网络的形成机制”,社会学杂志(1),第 37-51 页。
4) Nguyen Quy Thanh, Cao Thi Hai Bac (2015),“越南人民社会关系网络:特征和影响因素”,《人文研究杂志》(2),第 35-46 页。
最新消息
旧新闻