Đào tạo

TTLV:泰国乌汶府越南语的演变

2015年9月22日,星期二,05:46

硕士论文相关信息

1. 学生全名:斯罗伊苏达·苏瓦纳         

2. 性别:女

3. Ngày sinh: 20/01/1987                                                  

4. Nơi sinh: Thái Lan

5. Quyết định công nhận học viên số: 2359/QĐ-XHNV-SĐH; Ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

6. 培训流程的变化:

7. 论文题目:Sự biến đổi của Tiếng Việt trong tỉnh Ubonratchathanee, Thái Lan

8. Chuyên ngành: Ngôn ngữ học                                        Mã số: 60.22.02.40

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Bình

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Mục đích khảo sát là để nghiên cứu sự biến thể về lectal trong tiếng Việt ở tỉnh Ubonratchathanee Thái Lan về phụ âm và nguyên âm và để khám phá sự biến thể của tiếng Việt ở vùng này qua các thế hệ, để một bản đồ ngôn ngữ tạm thời về ngôn ngữ ở những khu vực khảo sát có thể được hình thành và mô tả cũng như để kiểm tra quá trình thay đổi ngôn ngữ trong các cộng đồng độc lập nói chung. Về biến đoạn theo đoạn, một danh sách từ gồm 281 mục từ vựng liên quan đến các ngôn ngữ của nhánh Việt - Mường đã được sử dụng để suy luận số liệu phân tích khả năng nghe. Về biến thể thanh điệu, một bộ từ điển hình cho sáu thanh điệu đã được sử dụng để cung cấp số liệu phục vụ cho việc phân tích bằng chương trình WINCECIL.

Những phát hiện cho thấy rằng các nhóm TV được truyền từ hai nhóm cha mẹ người Việt: Người Việt Bắc bộ (NV) và Người Việt Trung bộ (CV). Con cháu NV được phát hiện ở một vài nhóm biệt lập ở phía Tây Bắc trong khi nhóm CV lại được tìm thấy có ở khắp vùng. Đối với người nói tiếng NV, âm quặt lưỡi ổ răng - vòm miệng [ÿ §] được nhập với các âm không quặt lưỡi [c s] và âm rung [r] với âm xát ổ răng có giọng [z]. Đối với người nói CV, âm quặt lưỡi và âm rung vẫn có đặc điểm âm vị riêng nhưng âm xát ổ răng có giọng đã nhập với bán nguyên âm vòm miệng [j]. Tuy nhiên, đối với hầu hết người nói thế hệ trẻ, âm xát ổ răng có giọng đã được thay thế bằng bán nguyên âm vòm miệng ở mọi ngữ cảnh. Đó có thể là sự thay đổi do sức ép từ ngôn ngữ chính xung quanh như tiếng Thái, ngôn ngữ không có âm xát ổ răng có giọng trong hệ thống âm vị học hoặc từ những yếu tố nội tại như không đánh dấu của nhiều âm có dấu. Sự thay đổi của một âm càng làm thay đổi thêm vì sự xuất phát từ một quy chuẩn thì dễ dàng chấp nhận hơn như tiếng Việt tại Thái Lan được xem là ít có ưu thế hơn và hầu như không mang ý nghĩa kinh tế hay giáo dục.

关于词尾辅音,词尾辅音音位[-ø]的变化最为显著,因为该音位是越南语和其他孟-高棉语系语言以及东南亚地区的附加音标特征,但在汉语和泰语中尚未发现。大多数年长的越南语使用者保留了词尾音位,而年轻的越南语使用者和莱茵语使用者则从[-N]、[-n]演变为[-p]。对于年轻的使用者而言,所有这些变化都逐渐演变为附加音标特征较少的语言形式,具体取决于所在地区的音节位置。此外,Alves和Nguyen(1998)的研究也表明,[-EN]可能是越南语早期的一种形式,之后才演变为现代越南语中的[-aø]。

关于元音变异,研究发现越南语音节[-EN](即现代越南语中的[-aø])仍然保留了下来。这项研究的另一个值得注意的发现是,现代越南语中双元音的单音节元音也得以保留。

这些发现也与研究假设相吻合,即老年人保留了较为温和的语言形式,这与年轻人最常见的语言变体形成对比。研究还发现,在CV音位使用者中,许多古老的语音和词汇形式的语言形式仍然得以保留。我的发现与Alves和Nguyen(1998)对越南中部偏远地区清朝越南语的研究结果相似。

11. 实际应用:

12. 未来研究方向:

13. 与论文相关的已发表作品:

 

硕士论文相关信息

1. 全名:SROYSUDA SUWANNA 2. 性别:女

3. 出生日期:1987年1月20日 4. 出生地:泰国

5. 录取决定编号:2359/QD-XHNV-SDH 日期:2011年12月8日越南河内国家大学社会科学与人文学院校长

6. 学术过程的变化:

7. 正式论文题目:泰国乌汶府越南语变体

8. 专业:语言学 9. 代码:60.22.02.40

10. 导师:博士阮玉平

11. 论文研究结果总结:

本研究旨在探讨泰国乌汶府越南语辅音和元音的方言变异,并探究该地区三代越南语的变异情况,从而构建并描述研究区域内越南语的初步语言地图集,并考察孤立社群的语言演变过程。在音段变异方面,我们使用包含281个与越芒语族相关的词汇的词表来收集听觉分析数据。此外,我们还使用WINCECIL程序提取了用于仪器分析的数据。

研究结果表明,泰越语(TV)源自越南语的两大亚型:北越语(NV)和中越语(CV)。北越语分布于西北部少数地区,而中越语则遍布整个地区。对于北越语使用者而言,齿龈腭卷舌音[ÿ §]与其对应的非卷舌音[cs]合并,颤音[r]与其浊齿龈擦音[z]合并。而对于中越语使用者而言,卷舌音和颤音仍然是独立的音位单位,但浊齿龈擦音与其腭半元音[j]合并。然而,对于大多数年轻一代的泰越语使用者来说,在所有语境中,浊齿龈擦音都被腭半元音所取代。

尾辅音音位 [-ø] 的变体最为多样,因为这种语音形式

单位是越南语以及其他孟-高棉语系语言的一个显著特征。

老一代 NV 语使用者仍然保留音节末尾的音素,而年轻的 NV 和 CV 语使用者的音素则从 [-ø]、[-n] 到 [-p] 不等。

关于元音的变异,研究发现越语的[-EN]音序(在现代越南语中表现为[-aø])仍然保留了下来。本研究的另一个显著发现是现代越南语双元音的单元音化现象得以保留。

调查还显示,老一辈越南语使用者仍然保留着后圆唇元音后辅音的双重闭合现象,而年轻一代使用者则几乎完全丧失了这种现象,只有少数接受过越南语教育的人例外。这种现象的消失相对来说是可以预见的,因为它不再具有音位意义。即使没有这种现象,语言间的相互理解仍然可能。许多此类变化似乎只是对母体音系系统中更显著特征区域的简单去标记化,但也有一些变化难以用这种简单的解释来概括。

12. 实际适用性(如有):

13. 如有需要,可进一步探讨以下研究方向:

14. 与论文相关的出版物:

本文总评分为:0 分(满分 5 分)

点击为文章评分

最新消息

旧新闻

您尚未访问过该网站。点击此处保持登录状态。等待时间: 60 第二